Quyết định 21/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành quy định chi tiết về mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan tại công trình văn hóa Bảo tàng Điêu khắc Chăm. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động thu phí, tạo nguồn thu phục vụ công tác bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di sản văn hóa Chăm tại Đà Nẵng.
- Quy định về đối tượng nộp phí và đối tượng được miễn phí tham quan (Điều 1)
- Đối tượng phải nộp phí: Toàn bộ các tổ chức, cá nhân bao gồm cả người trong nước và người nước ngoài khi đến tham quan công trình văn hóa Bảo tàng Điêu khắc Chăm.
- Đối tượng được miễn phí: Trẻ em dưới 16 tuổi được miễn hoàn toàn phí tham quan khi vào bảo tàng.
- Mức thu phí tham quan cụ thể đối với từng nhóm đối tượng (Điều 2)
- Đối với người lớn: Mức phí áp dụng là 30.000 đồng/lượt/người.
- Đối với học sinh, sinh viên (từ đủ 16 tuổi trở lên): Mức phí ưu đãi áp dụng là 5.000 đồng/lượt/người.
- Trách nhiệm tổ chức thu phí và công khai thông tin (Điều 3)
- Đơn vị thực hiện: Bảo tàng Đà Nẵng chịu trách nhiệm tổ chức thu phí tham quan công trình văn hóa Bảo tàng Điêu khắc Chăm.
- Nghĩa vụ niêm yết: Bảo tàng Đà Nẵng có trách nhiệm niêm yết công khai, rõ ràng mức thu phí tại địa điểm tham quan.
- Chứng từ thu phí: Đơn vị phải sử dụng các loại chứng từ thu phí theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Cơ chế quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn tiền thu phí (Điều 4)
- Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí: Bảo tàng Đà Nẵng được trích lại 40% trên tổng số tiền phí thu được.
- Mục đích sử dụng khoản tiền trích lại: Chi cho công tác tổ chức thu phí; bảo quản và phục chế hiện vật; thực hiện sửa chữa nhỏ; mua sắm các phương tiện phục vụ khách tham quan; tăng cường các hoạt động quảng bá hình ảnh Bảo tàng Điêu khắc Chăm.
- Quy định chuyển nguồn: Số tiền được trích để lại nếu không chi hết trong năm tài chính hiện tại sẽ được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi tiêu theo chế độ quy định.
- Nghĩa vụ nộp ngân sách: Bảo tàng Đà Nẵng có trách nhiệm nộp 60% số tiền phí còn lại vào ngân sách thành phố Đà Nẵng.
- Hướng dẫn thực hiện, hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các cơ quan liên quan (Điều 5, Điều 6, Điều 7)
- Công tác hướng dẫn thực hiện: Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Cục trưởng Cục Thuế thành phố và Giám đốc Sở Văn hoá - Thông tin để hướng dẫn chi tiết việc triển khai thực hiện Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 214/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hoá - Thông tin, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Đà Nẵng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2006/QĐ-UBND | Đà Nẵng, ngày 27 tháng 3 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM QUAN CÔNG TRÌNH VĂN HOÁ: BẢO TÀNG ĐIÊU KHẮC CHĂM
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí - lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 31/2005/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, kỳ họp thứ 6;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng nộp Phí tham quan công trình văn hóa: Bảo tàng Điêu khắc Chăm là tổ chức, cá nhân (kể cả trong nước và ngoài nước) tham quan Bảo tàng Điêu khắc Chăm.
Trẻ em (dưới 16 tuổi) được miễn nộp phí.
Điều 2. Mức thu phí tham quan công trình văn hóa: Bảo tàng Điêu khắc Chăm được quy định cụ thể như sau:
| STT | Đối tượng | Mức thu |
| 1 | Người lớn | 30.000 đồng/lượt người |
| 2 | Học sinh, sinh viên (từ 16 tuổi trở lên) | 5.000 đồng/lượt người |
Điều 4. Quản lý và sử dụng tiền thu phí:
1. Bảo tàng Đà Nẵng được trích lại 40 % trên tổng số tiền phí thu được để chi cho công tác tổ chức thu phí, bảo quản, phục chế hiện vật; sửa chữa nhỏ, mua sắm phương tiện phục vụ khách tham quan và tăng cường quảng bá Bảo tàng Điêu khắc Chăm. Số tiền được trích để lại nếu chi không hết trong năm tài chính thì chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
2. Bảo tàng Đà Nẵng có trách nhiệm nộp 60% số phí còn lại vào ngân sách thành phố.
Điều 5. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Sở Văn hoá - Thông tin hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 214/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 2004 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 7. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hoá - Thông tin, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Đà Nẵng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Quyết định 214/2004/QĐ-UB quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan công trình văn hóa: Bảo tàng Điêu khắc Chăm do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2 Quyết định 28/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan công trình văn hoá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3 Quyết định 07/2013/QĐ-UBND năm 2013 quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan Bảo tàng Điêu khắc Chăm do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 4 Quyết định 232/QĐ-UBND năm 2013 về Quy định thu phí tham quan Bảo tàng tỉnh Đắk Lắk
- 1 Quyết định 15/2010/QĐ-UBND sửa đổi Điều 3 và Điều 4 Quyết định 21/2006/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan công trình văn hoá: Bảo tàng Điêu khắc Chăm do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2 Quyết định 214/2004/QĐ-UB quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan công trình văn hóa: Bảo tàng Điêu khắc Chăm do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 3 Quyết định 07/2013/QĐ-UBND năm 2013 quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan Bảo tàng Điêu khắc Chăm do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Quyết định 28/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan công trình văn hoá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 7 Quyết định 232/QĐ-UBND năm 2013 về Quy định thu phí tham quan Bảo tàng tỉnh Đắk Lắk