Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải thành phố Cần Thơ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc vận hành, quản lý nhà nước về lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn thành phố.

Vị trí và chức năng của Sở Giao thông vận tải thành phố Cần Thơ

Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố Cần Thơ. Sở có chức năng tham mưu, giúp UBND thành phố thực hiện quản lý nhà nước trong các lĩnh vực:

  • Đường bộ và đường thủy nội địa.
  • Vận tải và an toàn giao thông.
  • Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo ủy quyền của UBND thành phố và quy định của pháp luật.

Về tư cách pháp lý, Sở Giao thông vận tải có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và công tác của UBND thành phố Cần Thơ; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Giao thông vận tải

Sở Giao thông vận tải thành phố Cần Thơ thực hiện các nhóm nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau:

1. Công tác tham mưu và trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố:

  • Trình dự thảo các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch phát triển 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án, biện pháp cải cách hành chính về giao thông vận tải.
  • Trình các dự án đầu tư về giao thông vận tải thuộc thẩm quyền quyết định của UBND thành phố.
  • Trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; phối hợp xây dựng tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo phòng chuyên môn về giao thông vận tải thuộc UBND quận, huyện.
  • Trình Chủ tịch UBND thành phố dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị trực thuộc; phối hợp với Sở Nội vụ trình quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập thuộc Sở.

2. Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông:

  • Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư đối với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo phân cấp.
  • Tổ chức quản lý, bảo trì và bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương.
  • Áp dụng các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn giao thông và công trình giao thông.
  • Công bố đóng, mở tuyến đường thủy nội địa địa phương, cảng, bến thủy nội địa; cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông.
  • Tham mưu phân loại, điều chỉnh hệ thống đường tỉnh và các tuyến đường khác; thiết lập, quản lý hệ thống báo hiệu đường bộ, đường thủy nội địa địa phương.
  • Cấp phép thi công trên các tuyến đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý hoặc được ủy thác.

3. Quản lý phương tiện, người điều khiển phương tiện và thiết bị chuyên dùng:

  • Tổ chức đăng ký phương tiện giao thông đường thủy nội địa; đăng ký và cấp biển số xe máy chuyên dùng.
  • Kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa.
  • Thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông và thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng.
  • Tổ chức đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép, bằng, chứng chỉ chuyên môn cho người điều khiển phương tiện; quản lý các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn.

4. Quản lý hoạt động vận tải:

  • Chủ trì, phối hợp triển khai chính sách phát triển vận tải hành khách công cộng.
  • Quản lý vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định, hợp đồng, du lịch và xe buýt; cấp phép vận tải quốc tế và cấp phép lưu hành đặc biệt cho phương tiện cơ giới đường bộ.
  • Hướng dẫn, kiểm tra quy hoạch bến xe; quản lý dịch vụ vận tải hành khách; giám sát hoạt động thử nghiệm tàu khách nhanh trên đường thủy nội địa.

5. Bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ môi trường:

  • Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường thủy, hàng hải, hàng không; phối hợp xử lý tai nạn giao thông.
  • Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn giao thông; làm nhiệm vụ cơ quan thường trực Ban An toàn giao thông thành phố.
  • Thẩm định an toàn giao thông trên các tuyến đường tỉnh và các điểm đấu nối kỹ thuật dọc tuyến đường tỉnh.
  • Tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải.

6. Các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác:

  • Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải.
  • Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận, huyện.
  • Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông vận tải; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
  • Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở.
  • Quản lý tài chính, tài sản được giao; thực hiện hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ.

Cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giao thông vận tải

1. Lãnh đạo Sở:

  • Sở Giao thông vận tải gồm có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
  • Giám đốc Sở là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; thực hiện báo cáo công tác trước HĐND, UBND thành phố và Bộ Giao thông vận tải.
  • Phó Giám đốc Sở giúp Giám đốc thực hiện nhiệm vụ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về lĩnh vực được phân công.
  • Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc do Chủ tịch UBND thành phố quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định.

2. Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:

  • Văn phòng.
  • Thanh tra.
  • Phòng Kế hoạch - Tài chính.
  • Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông.
  • Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái.
  • Phòng An toàn giao thông.

3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:

  • Trung tâm Đào tạo và Sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.
  • Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng giao thông.
  • Đoạn Quản lý giao thông thủy bộ.
  • Ban Đăng kiểm đường sông.
  • Trung tâm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ.

4. Biên chế:

  • Biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp của Sở do UBND thành phố quyết định trong tổng chỉ tiêu biên chế được Trung ương giao.
  • Giám đốc Sở Giao thông vận tải phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ xác định cụ thể biên chế hành chính, sự nghiệp để trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định.
  • Việc bố trí nhân sự phải căn cứ vào nhu cầu, chức danh, tiêu chuẩn và cơ cấu ngạch công chức, viên chức theo quy định.
  • Giám đốc Sở có trách nhiệm ban hành Quy chế làm việc của cơ quan phù hợp với quy định chung của thành phố.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày và phải được đăng trên Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 285/2004/QĐ-UB ngày 31 tháng 8 năm 2004 của UBND thành phố Cần Thơ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông Công chính.

Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành thành phố và Chủ tịch UBND các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2009/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 24 tháng 02 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí chức năng

Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải, bao gồm: đường bộ, đường thủy nội địa, vận tải và an toàn giao thông và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và quy định của pháp luật.

Sở Giao thông vận tải có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân thành phố về giao thông vận tải;

b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm, chương trình, dự án về giao thông vận tải; các biện pháp tổ chức thực hiện cải cách hành chính về giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;

c) Các dự án đầu tư về giao thông vận tải thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố;

d) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải; tham gia với các cơ quan có liên quan xây dựng dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó phòng chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:

a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về giao thông vận tải;

b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật; phối hợp với Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập do Sở Giao thông vận tải quản lý theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giao thông vận tải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông vận tải trên địa bàn thành phố.

4. Về kết cấu hạ tầng giao thông:

a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo phân cấp của thành phố;

b) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác thuộc trách nhiệm của thành phố quản lý hoặc được ủy thác quản lý;

c) Thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn giao thông và công trình giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành;

d) Công bố theo thẩm quyền việc đóng, mở tuyến đường thủy nội địa địa phương và đóng, mở các cảng, bến thủy nội địa trên tuyến đường thủy nội địa địa phương, tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường thủy nội địa địa phương theo quy định của pháp luật; tổ chức cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông;

đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phân loại, điều chỉnh hệ thống đường tỉnh, các đường khác theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố;

e) Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệu đường bộ, đường thủy nội địa địa phương trong phạm vi quản lý;

g) Có ý kiến đối với các dự án xây dựng công trình trên đường thủy nội địa địa phương và tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường thủy nội địa địa phương theo quy định; cấp phép thi công trên các tuyến đường bộ đang khai thác do địa phương quản lý hoặc Trung ương ủy thác quản lý;

h) Tổ chức thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước tại bến xe ô tô, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và cảng, bến thủy nội địa trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa do địa phương quản lý.

5. Về phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải:

a) Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện giao thông đường thủy nội địa; đăng ký cấp biển số cho xe máy chuyên dùng của tổ chức và cá nhân ở địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải;

b) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải;

c) Thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải;

d) Tổ chức việc đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép, bằng, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận học tập pháp luật cho người điều khiển phương tiện giao thông, người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải; cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe của các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn; cấp hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép và quản lý việc đào tạo lái xe đối với các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải; cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện giao thông đường bộ và phương tiện thủy nội địa cho các cá nhân tại địa phương.

6. Về vận tải:

a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các chính sách phát triển vận tải hành khách công cộng theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố;

b) Tổ chức thực hiện việc quản lý vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định, hợp đồng, vận tải khách du lịch và vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo quy định của pháp luật; cấp phép vận tải quốc tế, cấp phép lưu hành đặc biệt cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải;

c) Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng bến xe trên địa bàn theo quy hoạch được phê duyệt; quản lý các tuyến vận tải hành khách; việc tổ chức quản lý dịch vụ vận tải hành khách trên địa bàn;

d) Công bố hoạt động, theo dõi giám sát hoạt động thử nghiệm tàu khách nhanh và công bố, đăng ký tuyến vận tải hành khách hoạt động trên đường thủy nội địa địa phương.

7. Về an toàn giao thông:

a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không xảy ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố; phối hợp xử lý tai nạn giao thông trên địa bàn khi có yêu cầu;

b) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn giao thông, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông;

c) Là cơ quan thường trực hoặc là thành viên của Ban An toàn giao thông thành phố theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố;

d) Thẩm định an toàn giao thông trên các tuyến đường tỉnh; các vị trí đấu nối giữa đường huyện, đường xã với đường tỉnh; các điểm đấu nối của các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ dọc hai bên đường tỉnh.

8. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.

9. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực giao thông vận tải ở thành phố theo quy định của pháp luật.

10. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về giao thông vận tải đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện.

11. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý của Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố và quy định của pháp luật.

12. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố; chủ trì hoặc tham gia thẩm định, đánh giá và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu, đề án, dự án ứng dụng tiến bộ công nghệ có liên quan đến giao thông vận tải trên địa bàn.

13. Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa và bảo vệ công trình giao thông, bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn thành phố; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.

14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố và quy định của pháp luật.

15. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố và quy định của pháp luật.

16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban An toàn giao thông quốc gia.

17. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo: Sở Giao thông vận tải có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.

a) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Giao thông vận tải theo quy định;

b) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;

c) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Giao thông vận tải ban hành và theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấu tổ chức:

a) Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:

- Văn phòng;

- Thanh tra;

- Phòng Kế hoạch - Tài chính;

- Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông;

- Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái;

- Phòng An toàn giao thông.

b) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:

- Trung tâm Đào tạo và Sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

- Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng giao thông;

- Đoạn Quản lý giao thông thủy bộ;

- Ban Đăng kiểm đường sông;

- Trung tâm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ.

3. Biên chế:

a) Biên chế hành chính của Sở Giao thông vận tải do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định trong tổng biên chế hành chính của thành phố được Trung ương giao;

b) Biên chế sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp luật;

Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm cụ thể về quản lý ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ xác định biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định;

c) Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Sở và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc phải căn cứ vào nhu cầu, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành;

d) Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được phê duyệt, giao Giám đốc Sở Giao thông vận tải ban hành Quy chế làm việc của cơ quan phù hợp với Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố và các quy định hiện hành có liên quan.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày và đăng trên Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ký; đồng thời, thay thế Quyết định số 285/2004/QĐ-UB ngày 31 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông Công chính.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:


- Bộ Nội vụ; Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB);
- Bộ Giao thông vận tải;
- TT.Thành ủy; TT.HĐND thành phố;
- CT, PCT UBND thành phố;
- Sở, ban ngành có liên quan;
- Websites Chính phủ;
- Báo Cần Thơ;
- Trung tâm Công báo;
- Lưu: VT.D20

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Thanh Mẫn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 21/2009/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải thành phố Cần Thơ

Số hiệu: 21/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/02/2009
Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/03/2009
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 21/2009/QĐ-UBND quy định chức năng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký