Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình bộ máy quản lý nhà nước về lĩnh vực tư pháp tại địa phương, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và cải cách tư pháp.
- Vị trí và chức năng của Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam
- Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Hà Nam, thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về các lĩnh vực: xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL); kiểm tra, xử lý văn bản QPPL; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; công chứng, chứng thực; nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; trọng tài thương mại; hộ tịch, quốc tịch, lý lịch tư pháp; luật sư, tư vấn pháp luật; trợ giúp pháp lý; giám định tư pháp; hòa giải ở cơ sở; bán đấu giá tài sản và các công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động theo quy định.
- Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh Hà Nam; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tư pháp
Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam thực hiện các nhóm nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau:
- Trình UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh các văn bản: Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; các đề án, dự án cải cách hành chính, cải cách tư pháp; quy hoạch phát triển các nghề tư pháp (luật sư, công chứng, bán đấu giá tài sản); dự thảo tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo cấp phòng thuộc Sở và Trưởng/Phó phòng Tư pháp cấp huyện; dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức trực thuộc Sở.
- Công tác xây dựng và thi hành văn bản QPPL: Phối hợp lập chương trình xây dựng văn bản QPPL của HĐND và UBND tỉnh; chủ trì hoặc phối hợp soạn thảo các dự thảo văn bản; thực hiện thẩm định bắt buộc đối với các dự thảo văn bản QPPL trước khi trình ban hành; tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án, dự thảo văn bản QPPL; theo dõi chung tình hình thi hành pháp luật và tổng hợp, báo cáo vướng mắc phát sinh.
- Công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL: Giúp UBND tỉnh tự kiểm tra văn bản do tỉnh ban hành; kiểm tra văn bản QPPL của HĐND và UBND cấp huyện; hướng dẫn nghiệp vụ tự kiểm tra cho cấp huyện và cấp xã; đôn đốc xử lý các văn bản trái pháp luật; tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản định kỳ.
- Phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải cơ sở: Làm nhiệm vụ Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh; xây dựng đội ngũ báo cáo viên pháp luật; biên soạn tài liệu tuyên truyền; hướng dẫn quản lý tủ sách pháp luật cấp xã; phối hợp hướng dẫn xây dựng hương ước, quy ước thôn, tổ dân phố; hướng dẫn và kiểm tra công tác hòa giải ở cơ sở.
- Quản lý công chứng, chứng thực: Quy hoạch và quản lý các tổ chức hành nghề công chứng; hướng dẫn, kiểm tra Phòng công chứng và Văn phòng công chứng; tiếp nhận hồ sơ trình UBND tỉnh cho phép thành lập hoặc thu hồi quyết định thành lập Văn phòng công chứng; đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm Công chứng viên; hướng dẫn nghiệp vụ chứng thực cho cấp huyện và cấp xã.
- Quản lý hộ tịch, quốc tịch, con nuôi và lý lịch tư pháp: Chỉ đạo, hướng dẫn đăng ký và quản lý hộ tịch; trực tiếp giải quyết các việc về hộ tịch, con nuôi có yếu tố nước ngoài theo thẩm quyền; cấp phiếu lý lịch tư pháp; thụ lý, thẩm tra hồ sơ quốc tịch trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
- Quản lý luật sư, tư vấn pháp luật và trợ giúp pháp lý: Thẩm định hồ sơ thành lập, giải thể Đoàn luật sư; cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, Trung tâm tư vấn pháp luật; quản lý hoạt động của Trung tâm và Chi nhánh trợ giúp pháp lý nhà nước; cấp, thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý; công nhận hoặc thu hồi thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý.
- Quản lý bán đấu giá tài sản, giám định tư pháp, trọng tài thương mại: Quy hoạch, quản lý, kiểm tra, thanh tra hoạt động bán đấu giá tài sản, giám định tư pháp và trọng tài thương mại tại địa phương theo quy định của pháp luật.
- Các công tác khác: Hỗ trợ thi hành án dân sự; chỉ đạo, hướng dẫn công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn và doanh nghiệp nhà nước; thực hiện thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng; thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật; nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế
Cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam được thiết kế chặt chẽ bao gồm lãnh đạo sở, các tổ chức hành chính và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:
- Lãnh đạo Sở: Gồm Giám đốc và 02 Phó Giám đốc. Giám đốc Sở là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở. Các Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm về lĩnh vực được phân công. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, kỷ luật lãnh đạo Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn của Bộ Tư pháp.
- Các tổ chức hành chính thuộc Sở:
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp luật;
- Phòng Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;
- Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Phòng Hành chính, bổ trợ tư pháp.
- Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở:
- Phòng Công chứng;
- Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước;
- Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản.
- Biên chế: Biên chế hành chính và sự nghiệp của Sở Tư pháp do UBND tỉnh Hà Nam giao chỉ tiêu kế hoạch hàng năm.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 1272/2005/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2005 của UBND tỉnh Hà Nam về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nội vụ; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Hà Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2009/QĐ-UBND | Phủ Lý, ngày 21 tháng 7 năm 2009 |
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH HÀ NAM
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện và công tác tư pháp của Uỷ ban nhân dân cấp xã;
Theo đề nghị của Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công tác xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; công chứng; chứng thực; nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; trọng tài thương mại; hộ tịch; quốc tịch; lý lịch tư pháp; luật sư; tư vấn pháp luật; trợ giúp pháp lý; giám định tư pháp; hoà giải ở cơ sở; bán đấu giá tài sản và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Sở Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.
1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân trong lĩnh vực tư pháp;
b) Dự thảo kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm và các đề án, dự án, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp;
c) Dự thảo quy hoạch phát triển nghề luật sư, công chứng, bán đấu giá tài sản và các nghề tư pháp khác ở địa phương thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp;
d) Dự thảo văn bản pháp luật quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Sở Tư pháp; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Tư pháp thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện).
2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức thuộc Sở Tư pháp;
b) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về công tác tư pháp ở địa phương.
4. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:
a) Phối hợp với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh; phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính lập dự thảo, dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;
b) Phối hợp soạn thảo các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh do các cơ quan chuyên môn khác của Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì soạn thảo;
c) Thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức lấy ý kiến của nhân dân về các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.
5. Về thi hành văn bản quy phạm pháp luật:
a) Theo dõi chung tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương;
b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về theo dõi thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện;
c) Tổng hợp, báo cáo tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành văn bản quy phạm pháp luật với Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.
6. Về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:
a) Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành;
b) Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) theo quy định của pháp luật;
c) Kiểm tra, đôn đốc thực hiện các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật.
8. Về phổ biến, giáo dục pháp luật:
a) Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật ở địa phương sau khi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
b) Làm Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh;
c) Xây dựng đội ngũ báo cáo viên pháp luật; biên soạn, phát hành các tài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;
d) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp;
đ) Hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và các cơ quan, đơn vị khác theo quy định của pháp luật.
11. Về công chứng, chứng thực:
a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án tổ chức hành nghề công chứng ở địa phương sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề công chứng;
b) Hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức, hoạt động của các Phòng công chứng và Văn phòng công chứng ở địa phương;
c) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập, thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng; cấp, thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng;
Tổ chức triển khai thực hiện Đề án thành lập, giải thể Phòng công chứng khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
d) Đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm Công chứng viên;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện và công chức Tư pháp - Hộ tịch thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.
12. Về hộ tịch, quốc tịch, con nuôi có yếu tố nước ngoài và lý lịch tư pháp:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch đối với Phòng Tư pháp cấp huyện và công chức chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã;
b) Xây dựng hệ thống tổ chức đăng ký và quản lý hộ tịch, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác hộ tịch;
c) Trực tiếp giải quyết các việc về hộ tịch, con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
d) Thẩm định hồ sơ, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết các vấn đề về hộ tịch, nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;
đ) Đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc thu hồi, huỷ bỏ những giấy tờ hộ tịch do Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp trái với quy định của pháp luật;
e) Quản lý, sử dụng, lưu trữ các loại sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định pháp luật; cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch;
g) Cấp phiếu lý lịch tư pháp, quản lý, lưu trữ hồ sơ lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật;
h) Thụ lý, thẩm tra hồ sơ các việc về quốc tịch, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, đề xuất hoặc giải quyết theo thẩm quyền; quản lý, lưu trữ các hồ sơ về quốc tịch.
13. Về luật sư và tư vấn pháp luật:
a) Thẩm định hồ sơ, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập, giải thể, phê duyệt Điều lệ Đoàn luật sư;
b) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, Trung tâm tư vấn pháp luật, Giấy chứng nhận tư vấn viên pháp luật;
c) Cung cấp thông tin về việc đăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty luật cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật; yêu cầu tổ chức hành nghề luật sư báo cáo về tình hình hoạt động khi cần thiết;
d) Tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án phát triển tổ chức hành nghề luật sư ở địa phương sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề luật sư ở địa phương;
đ) Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn pháp luật; hỗ trợ tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho các tư vấn viên pháp luật theo quy định của pháp luật;
e) Hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức hoạt động của Đoàn luật sư, tổ chức hành nghề luật sư và Trung tâm tư vấn pháp luật theo thẩm quyền.
a) Quản lý, hướng dẫn về tổ chức hoạt động của Trung tâm và Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; hoạt động tham gia trợ giúp pháp lý của các Văn phòng luật sư, Công ty luật, Trung tâm tư vấn pháp luật theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi địa phương;
c) Cấp, thay đổi, thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của Văn phòng luật sư, Công ty luật và Trung tâm tư vấn pháp luật;
d) Quyết định công nhận, thu hồi thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý.
a) Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển tổ chức bán đấu giá ở địa phương sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức bán đấu giá ở địa phương;
b) Kiểm tra, thanh tra về tổ chức và hoạt động bán đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền.
17. Hướng dẫn, kiểm tra công tác hoà giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật.
20. Thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật và công tác tư pháp theo quy định của pháp luật.
25. Quản lý tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
26. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Sở:
a) Sở Tư pháp có Giám đốc và 02 Phó Giám đốc;
b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
d) Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tư pháp ban hành và các văn bản khác theo quy định của pháp luật;
đ) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức:
a) Các tổ chức thuộc Sở:
- Văn phòng;
- Thanh tra;
b) Các phòng nghiệp vụ thuộc Sở:
- Phòng Xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp luật;
- Phòng Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;
- Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Phòng Hành chính, bổ trợ tư pháp;
c) Các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở:
- Phòng Công chứng;
- Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước;
- Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản.
3. Biên chế:
Biên chế của Sở Tư pháp thuộc biên chế hành chính, sự nghiệp được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1272/2005/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp.
Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở Tư pháp, Sở Nội vụ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 13/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 3 Nghị định 16/2009/NĐ-CP sửa đổi Khoản 2 Điều 8 Nghị định 13/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 4 Thông tư liên tịch 01/2009/TTLT-BTP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã do Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành
- 2 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1 Quyết định 1272/2005/QĐ-UBND về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam
- 2 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành
- 3 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1 Quyết định 1272/2005/QĐ-UBND về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam
- 2 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành
- 3 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 13/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 3 Nghị định 16/2009/NĐ-CP sửa đổi Khoản 2 Điều 8 Nghị định 13/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 4 Thông tư liên tịch 01/2009/TTLT-BTP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã do Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ ban hành