Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 25/01/2008 về quy định phân cấp đăng ký, quản lý tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện quy trình quản lý hành chính, đơn giản hóa thủ tục và phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong công tác quản lý phương tiện nghề cá tại địa phương.

1. Thông tin chung về văn bản
  • Tên văn bản: Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 01/2008/QĐ-UBND quy định phân cấp đăng ký, quản lý tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
2. Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi

Sửa đổi cơ quan đăng ký tàu cá cấp tỉnh và điều kiện cấp phép:

  • Cơ quan đăng ký tàu cá cấp tỉnh được xác định cụ thể là Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
  • Điều kiện cấp phép khai thác thủy sản được bổ sung thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 của Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND ngày 18/6/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau.

Quy định phân bổ số đăng ký tàu cá theo địa bàn huyện:

Nhóm thứ hai gồm bốn chữ số từ 0001 đến 1999 được phân bổ cụ thể cho các huyện như sau:

  • Huyện U Minh: Từ số 0001 đến 0299.
  • Huyện Năm Căn: Từ số 0300 đến 0399.
  • Huyện Đầm Dơi: Từ số 0400 đến 0499.
  • Huyện Trần Văn Thời: Từ số 0500 đến 1299.
  • Huyện Phú Tân: Từ số 1200 đến 1799.
  • Huyện Ngọc Hiển: Từ số 1800 đến 1999.

Thủ tục đăng ký tàu cá, thuyền viên và cấp phép khai thác thủy sản (Điều 14):

Hồ sơ yêu cầu nộp 01 bản chính đối với từng loại giấy tờ cụ thể cho các trường hợp sau:

  • Tàu cá đăng ký lần đầu (tàu đã qua sử dụng chưa đăng ký): Đơn đề nghị đăng ký (Phụ lục 1); Chứng từ chứng minh quyền sở hữu vỏ tàu; Hóa đơn hoặc chứng từ sở hữu máy tàu (Phụ lục 2); 02 ảnh màu cỡ 9x12 chụp toàn tàu từ hai bên mạn; Biên lai nộp lệ phí trước bạ vỏ và máy (đối với tàu có công suất máy chính từ trên 15 CV đến dưới 20 CV). Trường hợp mất chứng từ nguồn gốc phải có đơn đề nghị nộp lệ phí trước bạ theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế (Phụ lục 3).
  • Tàu cá sửa vỏ: Đơn đề nghị sửa vỏ có ý kiến chấp thuận của cơ quan chủ quản (Phụ lục 4); Hợp đồng sửa vỏ và hóa đơn xuất xưởng (hoặc hóa đơn mua gỗ nếu tự sửa); 02 ảnh màu cỡ 9x12 nếu sửa đổi hình dạng tàu. Xuất trình thêm: Biên bản kiểm tra an toàn (tàu dưới 20 CV), giấy chứng nhận đăng ký cũ, giấy phép khai thác và sổ danh bạ thuyền viên. Nộp lệ phí trước bạ phần chênh lệch tăng sau khi sửa (nếu có).
  • Tàu cá đổi máy: Đơn đề nghị đổi máy có ý kiến chấp thuận (Phụ lục 5); Hóa đơn hoặc chứng từ sở hữu máy mới. Xuất trình thêm: Biên bản kiểm tra an toàn (tàu dưới 20 CV), giấy đăng ký tàu, giấy phép khai thác và sổ danh bạ thuyền viên. Nộp biên lai lệ phí trước bạ máy mới (đối với máy từ trên 15 CV đến dưới 20 CV).
  • Tàu cá chuyển dịch quyền sở hữu: Đơn đề nghị đăng ký (Phụ lục 1); Chứng từ chuyển nhượng quyền sở hữu theo quy định. Xuất trình các giấy tờ an toàn, đăng ký cũ, giấy phép khai thác, sổ danh bạ thuyền viên và biên lai lệ phí trước bạ. Nếu chuyển dịch từ huyện này sang huyện khác trong tỉnh, phải bổ sung Giấy chứng nhận xóa đăng ký cũ (Phụ lục 6) và hồ sơ đăng ký gốc kèm theo.

Lưu ý: Nhà nước khuyến khích chủ tàu mua bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm thuyền viên. Thời hạn của Biên bản kiểm tra trang bị an toàn tàu cá và Giấy phép khai thác thủy sản tối đa không quá 12 tháng.

Thẩm quyền và trình tự thực hiện thủ tục (Điều 15):

  • Cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ tại Cơ quan đăng ký tàu cá cấp huyện.
  • Cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm viết giấy biên nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ thiếu, hướng dẫn người nộp bổ sung, hoàn thiện.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký phải hoàn thành thủ tục đăng ký, vào sổ và cấp hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Cấp lại các giấy tờ đăng ký tàu cá (Điều 17):

  • Cấp lại Giấy chứng nhận/Giấy xác nhận đăng ký tàu cá: Nộp bản chính giấy cũ (nếu bị rách, hỏng) hoặc giấy khai báo mất có xác nhận của chính quyền cấp xã, Công an hoặc Đồn Biên phòng nơi mất.
  • Gia hạn, đổi và cấp lại giấy phép khai thác thủy sản:
    • Gia hạn: Nộp giấy phép cũ (bản chính).
    • Cấp lại: Nộp giấy phép cũ bị hỏng hoặc giấy khai báo mất có xác nhận của cơ quan chức năng.
    • Xét đổi giấy phép: Áp dụng khi có thay đổi về tàu cá, ngư cụ, khu vực, thời gian hoạt động hoặc giấy phép đã gia hạn 03 lần.
    • Thời hạn của giấy phép được gia hạn, đổi hoặc cấp lại không quá 12 tháng.
  • Cấp lại sổ danh bạ thuyền viên: Nộp sổ cũ (nếu hỏng hoặc hết trang xác nhận) hoặc giấy khai báo mất có xác nhận của cơ quan thẩm quyền.
  • Thời gian giải quyết: Chậm nhất không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (01 bộ). Các giấy tờ cấp lại phải giữ nguyên số đăng ký cũ, ghi rõ số lần và lý do cấp lại.

Xóa đăng ký tàu cá (Điều 18):

Chủ tàu phải nộp 01 bộ hồ sơ gồm đơn đề nghị xóa đăng ký (tự soạn, bản chính) cho cơ quan đăng ký nơi tàu đã đăng ký trong các trường hợp sau:

  • Tàu bị phá hủy hoặc chìm đắm và được cơ quan điều tra tai nạn xác nhận mất khả năng hoạt động.
  • Tàu bị mất tích (sau 06 tháng kể từ khi mất liên lạc).
  • Tàu hư hỏng nặng không thể sửa chữa hoặc sửa chữa không hiệu quả.
  • Bán tàu hoặc chuyển cơ quan đăng ký tàu cá.
3. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
  • Trách nhiệm thực hiện: Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố Cà Mau tổ chức triển khai thực hiện và định kỳ báo cáo UBND tỉnh.
  • Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Đồng thời bãi bỏ các điều khoản cũ tương ứng tại Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND (gồm khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 17 và khoản 1 Điều 18).
  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
 TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 21/2010/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 11 tháng 10 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2008/QĐ-UBND NGÀY 25/01/2008 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ TÀU CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 26/11/2003;
Căn cứ Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 của Bộ Thuỷ sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản;
Căn cứ Thông tư số 62/2008/TT-BNN ngày 20/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BTS ngày 13/7/2007 của Bộ Thuỷ sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tở trình số 215/TTr-SNN ngày 23/7/2010 và Báo cáo thẩm định số 133/BC-STP ngày 23/7/2010 của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 25/01/2008 của UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp đăng ký, quản lý tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Cụ thể như sau:

1. Khoản 1, Điều 6 được sửa đổi như sau:

Cơ quan đăng ký tàu cá cấp tỉnh: Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

2. Bổ sung khoản 4, Điều 12 như sau:

Điều kiện cấp phép khai thác thủy sản: Được quy định tại điểm đ, mục 2, Phần II của Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản và Điều 5, Điều 7 của Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND ngày 18/6/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau ban hành quy định về quản lý các hoạt động khai thác thủy sản trên các vùng biển tỉnh Cà Mau.

3. Điểm b, khoản 1, Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Nhóm thứ hai: gồm bốn chữ số theo thứ tự từ 0001 đến 1999; được quy định cụ thể như sau:

- Huyện U Minh                          : Từ 0001 đến 0299.

- Huyện Năm Căn                      : Từ 0300 đến 0399.

- Huyện Đầm Dơi                       : Từ 0400 đến 0499.

- Huyện Trần Văn Thời               : Từ 0500 đến 1299.

- Huyện Phú Tân                        : Từ 1200 đến 1799.

- Huyện Ngọc Hiển                     : Từ 1800 đến 1999.

4. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 14: Thủ tục đăng ký tàu cá, thuyền viên và cấp phép khai thác thủy sản:

Thành phần hồ sơ gồm: Giấy tờ phải nộp, mỗi thứ 01 (một) bản chính.

a) Đối với tàu cá đăng ký lần đầu: (tàu đã qua sử dụng một thời gian mà chưa làm thủ tục đăng ký).

- Đơn đề nghị đăng ký tàu cá, thuyền viên và cấp giấy phép khai thác thủy sản. Phụ lục 1.

- Chứng từ chứng minh hoặc xác nhận quyền sở hữu phần vỏ (thể hiện rõ nguồn gốc).

- Hóa đơn mua máy hoặc chứng từ chứng minh, xác nhận quyền sở hữu máy (thể hiện rõ nguồn gốc). Phụ lục 2.

- 02 ảnh màu cỡ 9x12 (chụp toàn tàu theo hướng hai bên mạn tàu).

- Biên lai nộp lệ phí trước bạ vỏ, máy (khi chủ tàu có yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với tàu cá có tổng công suất máy chính lớn hơn 15 CV đến nhỏ hơn 20 CV).

Đối với phương tiện mất chứng từ nguồn gốc vỏ, máy thì phải có đơn đề nghị nộp lệ phí trước bạ (theo Công văn hướng dẫn số 1585TCT/NV4 của Tổng Cục Thuế, đối với tàu cá có công suất máy chính từ lớn hơn 15 CV đến nhỏ hơn 20 CV). Phụ lục 3.

b) Đối với tàu cá sửa vỏ:

- Đơn đề nghị sửa vỏ (có ý kiến chấp thuận của cơ quan chủ quản trước khi sửa chữa). Phụ lục 4.

- Hợp đồng sửa vỏ, hoá đơn xuất xưởng (nếu tự sửa phải có hóa đơn cây gỗ hoặc chứng từ thể hiện rõ nguồn gốc gỗ).

- 02 ảnh màu cỡ 9x12 (chụp toàn tàu theo hướng hai bên mạn tàu; trường hợp sửa thay đổi đặc điểm hình dạng). Hồ sơ xuất trình:

- Biên bản kiểm tra trang bị an toàn đối với tàu cá có công suất nhỏ hơn 20 mã lực, giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (đối với tàu đã cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá) hoặc giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá, giấy phép khai thác thủy sản và sổ danh bạ thuyền viên.

- Biên lai nộp lệ phí trước bạ vỏ (khi chủ tàu có yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với phương tiện có công suất máy lớn hơn 15 CV và nhỏ hơn 20 CV, chỉ thu phần chênh lệch tăng sau khi sửa).

Trường hợp đổi vỏ: Nếu vỏ mua cũ chưa đăng ký lần nào thì hướng dẫn hồ sơ theo (khoản 1, Điều 14 của Quyết định này) đăng ký lần đầu; nếu mua vỏ đã đăng ký thì hướng dẫn hồ sơ theo trường hợp chuyển dịch quyền sở hữu theo (khoản 4, Điều 14 của Quyết định này).

c) Đối với tàu cá đổi máy:

- Đơn đề nghị đổi máy (có ý kiến chấp thuận của cơ quan chủ quản trước khi đổi máy). Phụ lục 5.

- Hóa đơn mua máy hoặc chứng từ chứng minh, xác nhận quyền sở hữu máy (thể hiện rõ nguồn gốc).

Hồ sơ xuất trình:

Biên bản kiểm tra trang bị an toàn đối với tàu cá có công suất nhỏ hơn 20 CV, giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (đối với tàu cá đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá) hoặc giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá, giấy phép khai thác thủy sản và sổ danh bạ thuyền viên.

- Biên lai nộp lệ phí trước bạ máy (khi chủ tàu có yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với máy có công suất lớn hơn 15 CV và nhỏ hơn 20 CV).

d) Đối với tàu cá chuyển dịch quyền sở hữu:

- Đơn đề nghị đăng ký tàu cá, thuyền viên và cấp giấy phép khai thác thủy sản. Phụ lục 1.

- Chứng từ chuyển nhượng quyền sở hữu theo quy định.

Hồ sơ xuất trình:

- Biên bản kiểm tra trang bị an toàn đối với tàu cá có công suất nhỏ hơn 20 CV, giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (đối với tàu đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá) hoặc giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá, giấy phép khai thác thủy sản và sổ danh bạ thuyền viên.

- Biên lai nộp lệ phí trước bạ vỏ, máy (khi chủ tàu có yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với phương tiện có công suất máy lớn hơn 15 CV và nhỏ hơn 20 CV).

Trường hợp chuyển dịch sở hữu tàu (trong tỉnh) từ huyện này sang huyện khác, hồ sơ cần bổ sung thêm:

- Giấy chứng nhận xóa đăng ký do cơ quan đăng ký cũ cấp. Phụ lục 6.

- Hồ đăng ký gốc của tàu kèm theo.

đ) Nhà nước có chính sách khuyến khích mua bảo hiểm thân tàu và thuyền viên.

e) Thời hạn Biên bản kiểm tra trang bị an toàn tàu cá và Giấy phép khai thác thủy sản không quá 12 tháng.

5. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 15: Thẩm quyền và trình tự thực hiện: Tổ chức và cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ tại Cơ quan đăng ký tàu cá cấp huyện; cơ quan đăng ký tàu cá cấp huyện có trách nhiệm viết giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu cá có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, vào sổ đăng ký tàu cá và cấp hồ sơ theo quy định tại Điều 16 của Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND. Trong trường hợp không cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

6. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 17: Cấp lại các giấy tờ đăng ký tàu cá.

a) Trường hợp cấp lại Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá:

- Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ (nếu bị rách nát, hư hỏng) (01 bản chính).

- Hoặc giấy khai báo bị mất (chủ tàu cá tự soạn) “Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá” có xác nhận của chính quyền cấp xã, phường hoặc Công an, Đồn Biên phòng nơi bị mất, trường hợp nếu bị mất (01 bản chính).

b) Trường hợp gia hạn, đổi và cấp lại giấy phép khai thác thủy sản.

- Trường hợp gia hạn giấy phép khai thác thủy sản.

+ Giấy phép khai thác thủy sản đã được cấp (01 bản chính).

- Trường hợp sau đây được cấp lại Giấy phép:

+ Giấy phép khai thác thủy sản cũ (nếu bị rách nát, hư hỏng) (01 bản chính).

+ Hoặc giấy khai báo bị mất (chủ tàu cá tự soạn) “Giấy phép khai thác thủy sản” có xác nhận của chính quyền cấp xã, phường hoặc Công an, Đồn Biên phòng nơi bị mất (01 bản chính).

- Trường hợp sau đây được xét đổi Giấy phép:

+ Có sự thay đổi về tàu cá, ngư cụ, khu vực, thời gian hoạt động.

+ Giấy phép đã được gia hạn ba lần (bản chính).

c) Thời hạn của giấy phép gia hạn, đổi và cấp lại không quá 12 tháng.

d) Trường hợp cấp lại sổ danh bạ thuyền viên.

- Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá cũ (nếu bị rách nát, hư hỏng hoặc hết trang xác nhận ra vào cửa) (01 bản chính).

- Hoặc giấy khai báo bị mất (chủ tàu cá tự soạn) “sổ danh bạ thuyền viên tàu cá” có xác nhận của chính quyền cấp xã, phường hoặc Công an, Đồn Biên phòng nơi bị mất, trường hợp nếu bị mất (01 bản chính).

đ) Số lượng hồ sơ là 01 (một) bộ.

e) Cơ quan đăng ký tàu cá xem xét, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá; giấy phép khai thác thủy sản và sổ danh bạ thuyền viên cho chủ tàu chậm nhất không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

f) Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá; sổ danh bạ thuyền viên và giấy phép được cấp lại phải giữ nguyên số đăng ký đã được cấp, đồng thời ghi rõ số lần cấp lại và lý do cấp lại.

7. Khoản 1, Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Chủ tàu cá phải nộp đơn đề nghị xóa đăng ký (chủ tàu cá tự soạn, 01 bản chính) cho cơ quan đăng ký tàu cá nơi tàu đã đăng ký, để xoá đăng ký trong những trường hợp sau:

a) Tàu bị phá hủy hoặc bị chìm đắm mà cơ quan điều tra tai nạn có thẩm quyền xác nhận đã mất khả năng hoạt động nghề cá.

b) Tàu bị mất tích (sau 06 tháng, kể từ khi mất liên lạc với tàu).

c) Tàu hư hỏng không thể sửa chữa được hoặc sửa chữa nhưng không có hiệu quả kinh tế.

d) Mua bán hoặc chuyển cơ quan đăng ký.

Số lượng hồ sơ là 01 (một) bộ.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố Cà Mau tổ chức thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo về UBND tỉnh.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 17 và khoản 1 Điều 18 của Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 25/01/2008 của UBND tỉnh Cà Mau ban hành Quy định phân cấp đăng ký, quản lý tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh;
- Thành viên UBND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ TP);
- Như Điều 3;
- Sở Tư pháp;
- Báo, Đài, Website tỉnh
 (đăng, phát nội dung);
- LĐVP UBND tỉnh;
- CV các khối;
- Lưu: VT. Tr 17/10.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Thành Tươi

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 21/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 01/2008/QĐ-UBND quy định phân cấp đăng ký, quản lý tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành

Số hiệu: 21/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/10/2010
Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
Người ký: Phạm Thành Tươi
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/10/2010
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 21/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký