Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 21/2012/QĐ-UBND

Quyết định 21/2012/QĐ-UBND được ban hành nhằm xác định rõ các tiêu chí cụ thể đối với hộ gia đình chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Việc xác định này là cơ sở pháp lý quan trọng để cơ quan chức năng tính toán kinh phí và tổ chức thực hiện chương trình tiêm phòng miễn phí các loại bệnh bắt buộc cho đàn gia súc, gia cầm, đặc biệt là bệnh tai xanh (PRRS) ở heo.

Tiêu chí xác định quy mô chăn nuôi nhỏ đối với từng loại gia súc, gia cầm

Theo quy định tại Điều 1, hộ gia đình chăn nuôi đơn lẻ một loại gia súc hoặc gia cầm được xác định là quy mô nhỏ khi đáp ứng các giới hạn số lượng sau:

  • Chăn nuôi heo: Quy mô đàn heo thịt từ 50 con trở xuống; quy mô đàn heo nái từ 20 con trở xuống (lưu ý không tính số lượng heo con đang theo mẹ).
  • Chăn nuôi trâu, bò: Quy mô đàn từ 20 con trở xuống.
  • Chăn nuôi dê: Quy mô đàn từ 50 con trở xuống.
  • Chăn nuôi gia cầm: Quy mô đàn từ 2.000 con trở xuống.

Tiêu chí xác định đối với hộ chăn nuôi kết hợp nhiều loại vật nuôi

Đối với các hộ gia đình thực hiện mô hình chăn nuôi đa dạng, quyết định phân chia thành hai trường hợp cụ thể để áp dụng tiêu chí:

  • Hộ chăn nuôi từ 2 loại gia súc trở lên: Quy mô đàn được giới hạn thấp hơn so với chăn nuôi đơn lẻ, cụ thể: Heo thịt từ 30 con trở xuống; heo nái từ 05 con trở xuống (không tính heo con theo mẹ); trâu hoặc bò từ 05 con trở xuống; dê từ 10 con trở xuống.
  • Hộ vừa chăn nuôi gia súc vừa chăn nuôi gia cầm: Việc xác định quy mô nhỏ sẽ được xét riêng biệt theo từng tiêu chí cụ thể của từng loại gia súc và gia cầm đã được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 của Điều 1.

Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Quyết định cũng nêu rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành và lộ trình áp dụng thực tế:

  • Trách nhiệm triển khai: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính để hướng dẫn và triển khai chi tiết các nội dung của Quyết định này đến Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Văn bản này chính thức thay thế cho Quyết định số 248/2005/QĐ-UBND ngày 23/11/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về tiêu chí xác định hộ gia đình chăn nuôi gia súc quy mô nhỏ trước đây.
  • Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cùng các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 21/2012/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 14 tháng 6 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH HỘ GIA ĐÌNH CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM QUI MÔ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhan dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 737/TTr-SNN ngày 05/06/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành tiêu chí xác định hộ gia đình chăn nuôi gia súc, gia cầm qui mô nhỏ để làm căn cứ tính toán kinh phí và tổ chức tiêm phòng miễn phí các bệnh bắt buộc cho đàn gia súc, gia cầm và bệnh tai xanh (PRRS) ở heo trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

Hộ chăn nuôi heo có qui mô đàn:

- Heo thịt: từ 50 con trở xuống.

- Heo nái: từ 20 con trở xuống (không kể heo con theo mẹ).

2. Hộ chăn nuôi trâu, bò có qui mô đàn từ 20 con trở xuống.

3. Hộ chăn nuôi dê có qui mô đàn từ 50 con trở xuống.

4. Hộ chăn nuôi gia cầm có qui mô đàn từ 2.000 con trở xuống.

5. Hộ gia đình có chăn nuôi từ 2 loại gia súc trở lên có qui mô đàn:

- Heo thịt: từ 30 con trở xuống.

- Heo nái: từ 05 con trở xuống (không kể heo con theo mẹ).

- Trâu, bò: từ 05 con trở xuống.

- Dê: từ 10 con trở xuống.

6. Hộ gia đình vừa chăn nuôi gia súc vừa chăn nuôi gia cầm: xét riêng tiêu chí từng loại theo qui mô đàn gia súc và qui mô đàn gia cầm tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5 của Điều 1 của Quyết định này.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Sở Tài chính triển khai, hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 248/2005/QĐ-UBND ngày 23/11/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành tiêu chí xác định hộ gia đình chăn nuôi gia súc qui mô nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị, các hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Nam

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 21/2012/QĐ-UBND về tiêu chí xác định hộ gia đình chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Số hiệu: 21/2012/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/06/2012
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
Người ký: Trần Văn Nam
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/06/2012
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 21/2012/QĐ-UBND về tiêu chí xác đị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký