Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 21/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành quy định chi tiết về tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua đấu giá, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, và đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

- Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm (Điều 1)

Đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không qua hình thức đấu giá, tỷ lệ % giá đất được quy định cụ thể theo địa bàn, mục đích sử dụng và ngành nghề như sau:

  • Đất phi nông nghiệp:
    • Quận Ninh Kiều: Áp dụng 2% đối với ngành thương mại dịch vụ; 1,8% đối với ngành sản xuất và các ngành khác.
    • Quận Cái Răng, Bình Thủy, Ô Môn, Thốt Nốt: Áp dụng 1,8% đối với ngành thương mại dịch vụ; 1,6% đối với ngành sản xuất và các ngành khác.
    • Huyện Phong Điền: Áp dụng 1,6% đối với ngành thương mại dịch vụ; 1,5% đối với ngành sản xuất và các ngành khác.
    • Huyện Cờ Đỏ, Thới Lai, Vĩnh Thạnh: Áp dụng 1,5% đối với ngành thương mại dịch vụ; 1,4% đối với ngành sản xuất và các ngành khác.
  • Đất khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, khu công nghiệp tập trung: Áp dụng tỷ lệ 0,5%.
  • Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp: Áp dụng tỷ lệ 0,5%.
  • Một số trường hợp sử dụng đất đặc thù khác:
    • Xây dựng chợ để cho thuê lại: Áp dụng tỷ lệ 1% trên địa bàn các quận và 0,75% trên địa bàn các huyện.
    • Xây dựng phục vụ lĩnh vực may mặc, thủ công mỹ nghệ ngoài khu/cụm công nghiệp: Áp dụng tỷ lệ 1%.
    • Xây dựng bãi đậu xe, vườn ươm cây xanh: Áp dụng tỷ lệ 1%.

- Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (Điều 2)

Việc xác định tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng công trình ngầm được thực hiện như sau:

  • Công trình ngầm độc lập (không phải phần ngầm của công trình trên mặt đất):
    • Thuê đất trả tiền hàng năm: Đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng (theo hình thức trả tiền hàng năm).
    • Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích và thời hạn sử dụng đất (theo hình thức trả tiền một lần).
  • Công trình ngầm gắn liền công trình mặt đất: Trường hợp diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất, số tiền thuê đất phải nộp đối với phần diện tích vượt thêm được tính theo mức 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt nêu trên.

- Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước (Điều 3)

Đối với phần diện tích đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai, tỷ lệ phần trăm (%) giá đất dùng để tính đơn giá thuê đất hàng năm hoặc thuê trả tiền một lần được quy định cụ thể:

  • Đất nuôi trồng thủy sản: Áp dụng tỷ lệ 0,75%.
  • Đất xây dựng bến tàu, ghe, cầu cảng, bến bãi neo đậu: Áp dụng tỷ lệ 1%.
  • Đất sử dụng cho hoạt động khai thác cát: Áp dụng tỷ lệ 1,5%.

- Quy định đối với trường hợp đặc biệt và cơ sở pháp lý chiếu theo (Điều 4)

  • Các trường hợp đặc biệt phục vụ mục đích phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ do Ủy ban nhân dân thành phố xem xét và quyết định đơn giá thuê cụ thể cho từng trường hợp.
  • Các dự án thuộc đối tượng hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa, ưu đãi đầu tư, hỗ trợ đầu tư thực hiện theo các Quyết định riêng của Ủy ban nhân dân thành phố.
  • Các nội dung khác không được đề cập tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp (Điều 5 & Điều 6)

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 21/2014/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2014.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 06/06/2012 và Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 05/02/2013 của UBND thành phố Cần Thơ.
  • Xử lý chuyển tiếp: Đối với các trường hợp phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, việc áp dụng đơn giá thuê đất và xử lý chuyển tiếp được thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 31 và Điều 32 của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, Chủ tịch UBND các cấp (quận, huyện, xã, phường, thị trấn) và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2014/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 03 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) GIÁ ĐẤT ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT MẶT NƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3114/TTr-STC ngày 13 tháng 10 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, cụ thể như sau:

1. Tỷ lệ % giá đất để tính đơn giá thuê đất phi nông nghiệp.

a) Quận Ninh Kiều:

- Ngành thương mại dịch vụ: 2%.

- Ngành sản xuất, khác: 1,8%.

b) Quận Cái Răng, quận Bình Thủy, quận Ô Môn, quận Thốt Nốt:

- Ngành thương mại dịch vụ: 1,8%.

- Ngành sản xuất, khác: 1,6%.

c) Huyện Phong Điền:

- Ngành thương mại dịch vụ: 1,6%.

- Ngành sản xuất, khác: 1,5%.

d) Huyện Cờ Đỏ, huyện Thới Lai, huyện Vĩnh Thạnh:

- Ngành thương mại dịch vụ: 1,5%.

- Ngành sản xuất, khác: 1,4%.

2. Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá cho thuê đất khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, khu công nghiệp tập trung: 0,5%.

3. Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá cho thuê đối với đất thuê sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp: 0,5%.

4. Một số trường hợp thuê đất được xác định đơn giá thuê ngoài các Khoản 1, 2, 3 thì áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất theo mục đích sử dụng như sau:

a) Xây dựng chợ để cho thuê lại:

- Trên địa bàn quận: 1%.

- Trên địa bàn huyện: 0,75%.

b) Xây dựng phục vụ lĩnh vực may mặc, thủ công mỹ nghệ ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp: 1%.

c) Xây dựng bãi đậu xe, vườn ươm cây xanh: 1%.

Điều 2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm:

1. Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau:

a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.

b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

2. Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm này được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 3. Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai:

Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê như sau:

1. Đất nuôi trồng thủy sản: 0,75%.

2. Bến tàu, ghe, cầu cảng, bến bãi neo đậu: 1%.

3. Khai thác cát: 1,5%.

Điều 4. Đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước đối với các trường hợp đặc biệt phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định từng trường hợp cụ thể.

Đối với các trường hợp thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa, ưu đãi đầu tư, hỗ trợ đầu tư thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố.

Những nội dung khác liên quan đến việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Điều 5.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2014 và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 08 tháng 12 năm 2014; thay thế Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ và Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

2. Các trường hợp phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 áp dụng đơn giá thuê đất, xử lý một số nội dung chuyển tiếp và xử lý một số vấn đề cụ thể theo Điều 15, Điều 31, Điều 32 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Hùng Dũng

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 21/2014/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất mặt nước do thành Cần Thơ ban hành

Số hiệu: 21/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/12/2014
Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
Người ký: Lê Hùng Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/12/2014
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 21/2014/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phầ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký