Giới thiệu chung về Quyết định 21/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định về quản lý, sử dụng mạng cáp treo thông tin trên địa bàn thành phố. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 9 năm 2015. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập trật tự, kỹ thuật và mỹ quan đô thị đối với hệ thống hạ tầng cáp viễn thông, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp sở hữu hạ tầng trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.
Yêu cầu kỹ thuật đối với mạng cáp treo thông tin
- Nguyên tắc lắp đặt cột và treo cáp: Nghiêm cấm việc trồng thêm cột mới trên các tuyến đường đã có sẵn hệ thống cột treo cáp, trừ trường hợp cột hiện tại không còn khả năng chịu lực để treo thêm cáp. Trên mỗi cột treo cáp, mỗi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông (chủ sở hữu cáp) chỉ được phép lắp đặt tối đa 01 tủ hoặc hộp cáp.
- Quy định khi treo thêm cáp: Đối với các tuyến đường đã được chỉnh trang và làm gọn, việc treo thêm cáp mới phải bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật, phải thực hiện bó gọn và đưa cáp vào hệ thống gông đỡ nếu tuyến cáp đó đã được trang bị gông.
- Thủ tục thông báo trước khi thi công: Trước khi tiến hành treo thêm cáp thông tin (ngoại trừ cáp thuê bao) trên hệ thống cột hiện hữu, các tổ chức, cá nhân phải gửi báo cáo bằng văn bản kèm theo bản vẽ thiết kế tuyến cáp đến Sở Thông tin và Truyền thông cùng đơn vị sở hữu cột treo cáp trước ít nhất 07 ngày làm việc.
- Giới hạn tải trọng và xử lý cáp dự phòng: Tổng lượng cáp treo trên cột không được vượt quá kết cấu chịu lực an toàn của cột. Đối với măng sông cáp quang treo, thiết bị này phải được bố trí tại vị trí các cột. Lượng cáp quang dôi ra tại cột có măng sông tối đa không quá 10m để phục vụ công tác hàn nối; phần cáp dư này phải được bó vòng gọn gàng với đường kính không quá 0,6m, đặt ở phía mặt trong của cột và quấn quanh giá đỡ.
- Quy định riêng đối với cáp thuê bao: Cáp thuê bao phải được kéo thẳng, bó gọn ở cùng độ cao với tuyến cáp chính và tuyệt đối không được để dự phòng trên cột. Về chiều dài, cáp thuê bao tại khu vực các quận và thị trấn thuộc huyện không được vượt quá 300m; tại khu vực các xã thuộc huyện có thể dài hơn 300m nhưng phải bảo đảm suy hao đường dây nằm trong giới hạn kỹ thuật cho phép của doanh nghiệp.
Yêu cầu kỹ thuật đối với tủ cáp và hộp cáp
- Giới hạn kích thước lắp mới: Các tủ hoặc hộp cáp lắp đặt mới không được vượt quá kích thước quy định. Cụ thể, đối với tủ cáp đồng là 850 x 250 x 200 mm (cao x rộng x sâu); đối với tủ cáp quang là 500 x 400 x 150 mm (cao x rộng x sâu).
- Vị trí và phương thức lắp đặt trên cột: Tủ hoặc hộp cáp lắp mới trên cột phải được bố trí ở mặt sau của cột (hướng nhìn từ lòng đường vào) và phải được cố định chắc chắn vào thân cột bằng đai làm bằng chất liệu chống rỉ.
- Vị trí lắp đặt trên bệ: Trường hợp tủ hoặc hộp cáp được lắp đặt trên bệ, vị trí lắp đặt phải sát phần giao nhau giữa lề đường và đất sử dụng, hoặc sát vào tường nhà dân.
- Bảo vệ đường cáp vào và ra: Tại các tủ hoặc hộp cáp, toàn bộ hệ thống cáp đi vào và đi ra phải được luồn trong ống nhựa bảo vệ, đi song song với thân cột và cố định chắc chắn vào cột bằng đai chống rỉ với khoảng cách giữa các đai khoảng 0,5m.
- Thông tin nhận diện: Trên các tủ và hộp cáp phải ghi rõ tên của chủ sở hữu dưới dạng ký hiệu để phục vụ công tác quản lý.
Yêu cầu về bảo đảm an toàn và thẻ nhận biết cáp
- An toàn lao động khi thi công: Nhân viên thực hiện thi công, kéo cáp hoặc chỉnh trang mạng cáp treo phải được đào tạo, tập huấn đầy đủ về an toàn lao động. Trong quá trình làm việc, nhân viên phải được trang bị đồng phục và các phương tiện bảo hộ lao động theo quy định. Chủ sở hữu cáp có trách nhiệm đăng ký mẫu đồng phục nhân viên với đơn vị sở hữu cột và thông báo cho các cơ quan quản lý nhà nước liên quan để giám sát.
- Quy định về thẻ nhận biết cáp: Thẻ nhận biết cáp phải thể hiện rõ số điện thoại liên hệ của chủ sở hữu cáp. Thẻ này phải được treo tại các vị trí néo, vị trí nối cáp với khoảng cách tối đa giữa các thẻ là 300m trên cùng một tuyến đường.
- Cảnh báo độ cao tại điểm giao cắt: Tại các vị trí cáp thông tin vượt qua các tuyến đường giao thông bộ hoặc đường thủy, chủ sở hữu phải treo biển cảnh báo độ cao tại vị trí thấp nhất của sợi cáp so với mặt đường hoặc mặt nước để bảo đảm an toàn giao thông.
Công tác chỉnh trang mạng cáp treo thông tin
- Nội dung hoạt động chỉnh trang: Công tác chỉnh trang bao gồm các hoạt động: thu hồi toàn bộ cáp hỏng, cáp không còn sử dụng và cáp thuê bao vượt đường sai quy định; thay thế các tuyến cáp thuê bao riêng lẻ bằng cáp có dung lượng lớn hơn; gia cố, sửa chữa hoặc thay thế các cột, tủ/hộp cáp bị xuống cấp, không bảo đảm kỹ thuật và mỹ quan; kéo căng, bó gọn và đưa cáp vào gông; sắp xếp lại cáp dự phòng, măng sông trên cột; treo đầy đủ thẻ nhận diện và thẻ báo độ cao.
- Xây dựng kế hoạch chỉnh trang hàng năm: Chủ sở hữu cột treo cáp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các chủ sở hữu cáp xây dựng kế hoạch chỉnh trang mạng cáp treo hàng năm. Sau khi tổ chức họp lấy ý kiến thống nhất giữa các bên, chủ sở hữu cột ban hành kế hoạch chính thức, báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông và gửi cho các đơn vị liên quan để phối hợp triển khai.
- Quy trình thực hiện chỉnh trang: Chủ sở hữu cột thông báo thời gian thực hiện, chủ trì phối hợp với các chủ cáp tiến hành cắt bỏ, tháo dỡ cáp vô chủ, cáp hỏng hoặc treo sai quy định. Trước khi tháo dỡ ít nhất 01 ngày, các chủ sở hữu cáp phải tự kiểm tra, thống kê số lượng và chịu trách nhiệm bảo đảm không để gián đoạn thông tin liên lạc của các cơ quan trọng yếu như cơ quan Đảng, Nhà nước, ngoại giao, an ninh, quốc phòng và các đầu số khẩn cấp.
Quản lý sau chỉnh trang và xử lý vi phạm, sự cố
- Giám sát sau chỉnh trang: Sau khi hoàn thành chỉnh trang, đơn vị sở hữu cột có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát. Các đơn vị sở hữu cáp nếu cố tình thi công, treo cáp sai quy định tại khu vực đã chỉnh trang (như treo ngoài gông, không thu hồi cáp thừa) sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật.
- Xử lý cáp treo bị hư hỏng: Khi xảy ra sự cố đứt cáp, hỏng cột hoặc tủ/hộp cáp, chủ sở hữu phải kịp thời phối hợp xử lý tạm thời để bảo đảm an toàn. Trong vòng 01 giờ kể từ khi nhận được thông báo từ cơ quan chức năng, nếu chủ sở hữu không có mặt thì cơ quan có thẩm quyền sẽ tự tiến hành xử lý và chủ sở hữu không được khiếu nại. Đối với sự cố đứt cáp qua đường, chủ sở hữu cột phải dựng cột tạm hoặc kéo dây gia cường, đồng thời phối hợp với chủ cáp để chỉnh trang hoàn chỉnh trong vòng 05 ngày.
- Phối hợp di dời cột sử dụng chung: Khi có yêu cầu di dời, giải phóng mặt bằng hoặc ngầm hóa từ các chủ dự án, đơn vị sở hữu cột phải thông báo bằng văn bản cho tất cả các đơn vị dùng chung cột trước ít nhất 07 ngày để phối hợp thực hiện di dời đồng bộ.
- Thiết lập đường dây nóng: Các đơn vị sở hữu cột và các bên dùng chung cột phải thiết lập đường dây nóng, cung cấp đầy đủ số điện thoại liên lạc để kịp thời phối hợp khắc phục nhanh nhất các sự cố khẩn cấp.
- Trình tự xử lý cáp treo không đúng quy định: Chủ sở hữu cột phối hợp với cơ quan nhà nước lập biên bản vi phạm và thông báo thời gian tháo dỡ đến các bên. Trước khi cắt cáp ít nhất 01 ngày, chủ cáp phải tự kiểm tra; nếu vắng mặt thì xem như đồng ý và tự chịu trách nhiệm về việc gián đoạn thông tin. Sau khi cắt cáp, chủ sở hữu cột có trách nhiệm thu hồi, bảo quản, dọn dẹp hiện trường tránh mất cắp và tiến hành thanh lý cáp vô chủ theo quy định sau khi hoàn thành công trình.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
- Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với các Sở: Công Thương, Giao thông vận tải, Xây dựng tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định; phối hợp với Sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá thuê cột treo cáp; hướng dẫn kỹ thuật chỉnh trang và treo cáp theo đúng quy chuẩn ngành viễn thông.
- Sở Công Thương: Chủ trì hướng dẫn công tác đầu tư xây dựng, duy tu, bảo dưỡng và thu hồi liên quan đến việc sử dụng chung trụ điện lực để treo cáp thông tin; phối hợp với các bên liên quan thực hiện hiệp thương giá thuê cột treo cáp.
- Sở Giao thông vận tải: Chủ trì phối hợp di dời hệ thống cột treo cáp phục vụ các công trình giao thông; phối hợp lập quy hoạch giao thông đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật ngầm và hạ tầng viễn thông; tham mưu xây dựng hệ thống tuynel, hào kỹ thuật đối với các tuyến đường mới.
- Sở Xây dựng: Hướng dẫn, kiểm tra và xử lý các vi phạm về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật; rà soát quy hoạch xây dựng tại các khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp mới để bảo đảm hạ tầng kỹ thuật ngầm được đầu tư đồng bộ.
- Sở Tài chính: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định giá thuê cột treo cáp và công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước; chủ trì tổ chức hiệp thương giá thuê cột đối với các công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách.
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Chỉ đạo các phòng chuyên môn phối hợp thực hiện kế hoạch chỉnh trang cáp hàng năm; bảo đảm tính đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khi cải tạo, nâng cấp đường, hẻm thuộc thẩm quyền; chủ trì kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về xây mới, cải tạo, ngầm hóa mạng cáp trên địa bàn quản lý.
Trách nhiệm của chủ sở hữu cột và chủ sở hữu cáp
- Trách nhiệm của chủ sở hữu cột treo cáp: Chủ trì xây dựng và triển khai kế hoạch chỉnh trang cáp hàng năm; sử dụng nguồn kinh phí thu được từ việc cho thuê cột để đầu tư vật tư, phương tiện chỉnh trang. Phải hoàn thành việc thu hồi toàn bộ các cột treo cáp không còn sử dụng trong vòng 09 tháng kể từ ngày Quy định có hiệu lực. Thực hiện báo cáo kế hoạch chỉnh trang trước ngày 01/10 hàng năm và báo cáo kết quả định kỳ 06 tháng (trước ngày 15/6 và ngày 05/12) về Sở Thông tin và Truyền thông. Tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho cáp phục vụ quốc phòng, an ninh sử dụng chung cột.
- Trách nhiệm của chủ sở hữu cáp: Phối hợp chặt chẽ với chủ sở hữu cột thực hiện kế hoạch chỉnh trang cáp hàng năm. Trong vòng 09 tháng kể từ ngày Quy định có hiệu lực, phải tự tháo dỡ toàn bộ cáp dư thừa, cáp không sử dụng hoặc cáp có nguy cơ gây mất an toàn. Thực hiện bảo trì, bảo dưỡng định kỳ hệ thống cáp và phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị quản lý cột cùng Sở Thông tin và Truyền thông trước khi thực hiện ít nhất 15 ngày. Thực hiện báo cáo định kỳ kết quả chỉnh trang 06 tháng một lần (trước ngày 15/6 và ngày 05/12) gửi về Sở Thông tin và Truyền thông.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2015/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 18 tháng 09 năm 2015 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 10/2011/TT-BTTTT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 1243/TTr-STTTT ngày 07 tháng 9 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, sử dụng mạng cáp treo thông tin.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 9 năm 2015 và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất ngày 23 tháng 9 năm 2015.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MẠNG CÁP TREO THÔNG TIN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định quản lý, sử dụng mạng cáp treo thông tin.
2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước và chủ sở hữu cột treo cáp và chủ sở hữu các loại cáp treo (tuyến cáp treo hiện hữu, không phải cáp tạm thi công).
3. Quy định này không áp dụng trong các trường hợp khẩn cấp, đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và các trường hợp liên quan đến an ninh Quốc gia.
1. Cáp thông tin: là các loại cáp viễn thông, truyền hình, truyền thanh và các loại cáp truyền dẫn thông tin chuyên dùng khác.
2. Chủ sở hữu cột treo cáp: các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng và quản lý các loại cột treo cáp.
3. Chủ sở hữu cáp: các tổ chức, cá nhân đầu tư lắp đặt và quản lý mạng cáp treo trên hệ thống cột treo cáp.
4. Cột treo cáp: bao gồm cột bê tông vuông, bê tông ly tâm, cột thép hoặc bê tông cốt thép do các đơn vị chủ sở hữu cột treo cáp đầu tư và quản lý.
5. Cột chiếu sáng: là cột chuyên dùng để lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng công cộng.
6. Cáp treo: là cáp thông tin, bao gồm: cáp đồng, cáp quang; trong đó, có phân loại: cáp chính (gốc), cáp phối (nhánh) và cáp thuê bao.
7. Cấu trúc đỡ khác: các công trình, kết cấu khác cột treo cáp có thể treo, mắc, bợ đỡ mạng cáp treo (mái hiên, ô văng nhà liên kế, cột chiếu sáng, cây xanh).
8. Gông cáp: là đưa cáp treo vào hệ thống vòng kim loại (có vỏ nhựa hoặc không) được mắc cố định trên đường dây chịu lực, có kẽ hở thường đóng, dễ dàng đóng mở để cáp treo được gọn gàng, hạn chế rơi rớt và đảm bảo an toàn, mỹ quan.
9. Chỉnh trang cáp: bao gồm việc làm gọn, gông cáp, căng kích độ võng cáp, điều chỉnh độ cao cáp, treo thẻ nhận biết cáp, thẻ cảnh báo độ cao và cắt bỏ, thu hồi các cuộn cáp dư thừa, cáp treo không còn sử dụng trên cột treo cáp.
Các thuật ngữ khác có liên quan đến mạng cáp thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nguyên tắc treo cáp và sử dụng chung cột treo cáp
1. Cáp phải được lắp đặt chung trên hệ thống cột treo cáp hiện có tại các khu vực chưa thể thực hiện hạ ngầm hoặc không thể xây dựng cột treo cáp riêng biệt.
2. Cáp treo trên cột treo cáp phải đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật an toàn, mỹ quan đô thị, phù hợp với quy hoạch và các quy định của pháp luật có liên quan. Ngoài cột treo cáp, cáp treo không được treo, mắc trên hệ thống các cấu trúc đỡ khác.
3. Chủ sở hữu cột treo cáp phải tạo điều kiện cho các chủ sở hữu cáp treo thực hiện việc sử dụng chung cột treo cáp theo nguyên tắc đảm bảo công bằng, hợp lý về quyền và lợi ích hợp pháp giữa các bên tham gia. Việc tham gia sử dụng chung cột treo cáp phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Phải được sự thỏa thuận bằng hợp đồng sử dụng chung cột treo cáp giữa hai bên;
b) Việc lắp đặt thêm các đường dây cáp, thiết bị vào cột treo cáp phải đảm bảo sự hoạt động bình thường của hệ thống đã có;
c) Khi di dời cột treo cáp để giải phóng mặt bằng theo quyết định thu hồi đất của nhà nước, các đơn vị thuê sử dụng chung cột treo cáp phải chấp hành theo tiến độ mà chủ dự án đã thống nhất với đơn vị có cột treo cáp.
1. Lắp đặt đường dây cáp thông tin và thiết bị trên hệ thống đường cột và các cấu trúc đỡ khác không theo quy định tại Chương II Quy định này.
2. Không đưa cáp vào gông đối với các tuyến cáp kéo sau trên các tuyến đường đã được chỉnh trang, gông cáp theo quy định tại Chương III Quy định này.
3. Cản trở việc tham gia sử dụng chung hệ thống cột treo cáp theo quy định.
4. Vi phạm các quy định về quản lý, khai thác sử dụng và bảo trì mạng cáp treo thông tin.
YÊU CẦU ĐỐI VỚI MẠNG CÁP TREO THÔNG TIN
Điều 5. Yêu cầu kỹ thuật đối với mạng cáp treo thông tin
Mạng cáp treo ngoài việc phải đảm bảo tuân thủ các Quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành và các quy định pháp luật có liên quan, phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1. Yêu cầu chung đối với cáp treo:
a) Không trồng cột mới đối với các tuyến đường đã có cột treo cáp (trừ trường hợp cột treo không có khả năng để treo thêm cáp). Trên mỗi cột treo cáp, mỗi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông (chủ sở hữu cáp) không treo nhiều hơn 01 (một) tủ/hộp cáp.
b) Khi treo thêm cáp thông tin trên các tuyến đường đã được chỉnh trang, làm gọn phải bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật của tuyến cáp treo và phải bó gọn; đồng thời, phải đưa cáp vào gông đối với các tuyến cáp đã có hệ thống gông.
c) Trước khi treo thêm cáp thông tin (trừ cáp thuê bao) trên hệ thống cột đã có, tổ chức, cá nhân phải báo cáo bằng văn bản và gửi kèm bản vẽ thiết kế tuyến cáp đến sở Thông tin và Truyền thông và đơn vị sở hữu cột treo cáp trước 07 (bảy) ngày làm việc.
d) Cáp treo trên cột không được vượt quá kết cấu chịu lực của cột, phải đảm bảo an toàn.
đ) Măng sông cáp quang treo được bố trí tại các cột. Cáp quang tại cột có treo măng sông có thể dôi ra tối đa 10m để phục vụ hàn nối. Phần cáp quang dư được bó vòng với đường kính không quá 0,6m và phải để phía mặt trong cột, quấn quanh giá đỡ.
2. Yêu cầu đối với cáp thuê bao:
Cáp thuê bao phải kéo thẳng, bó gọn với độ cao như cáp chính và không để dự phòng trên cột. Trong khu vực các quận và các thị trấn thuộc huyện, độ dài cáp thuê bao không quá 300m, tại khu vực các xã thuộc huyện, tuyến cáp thuê bao có thể dài hơn 300m nhưng phải đảm bảo suy hao đường dây nằm trong phạm vi cho phép của doanh nghiệp.
Điều 6. Yêu cầu kỹ thuật đối với tủ cáp, hộp cáp
Tủ cáp, hộp cáp ngoài đảm bảo tuân thủ các Quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành và các quy định pháp luật có liên quan, phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1. Không lắp mới các tủ/hộp cáp có kích thước ngoài vượt quá:
a) 850 x 250 x 200 mm (cao x rộng x sâu) đối với tủ cáp đồng;
b) 500 x 400 x 150 mm (cao x rộng x sâu) đối với tủ cáp quang.
2. Tủ/hộp cáp lắp mới trên cột phải bố trí ở mặt sau cột (nhìn từ mặt đường vào), cố định chắc chắn vào thân cột bằng đai chống rỉ;
3. Đối với tủ/hộp cáp lắp đặt trên bệ phải sát phần giao nhau giữa lề đường và đất sử dụng hoặc sát tường nhà.
4. Tại các tủ/hộp cáp, cả cáp vào/ra đều phải được đặt trong ống nhựa, đi song song thân cột, cố định chắc chắn bằng đai chống rỉ với khoảng cách giữa các đai khoảng 0,5 mét.
5. Tủ/hộp cáp phải ghi tên chủ sở hữu theo dạng ký hiệu.
Điều 7. Yêu cầu về đảm bảo an toàn
1. Nhân viên thi công mạng cáp phải được đào tạo, tập huấn về an toàn lao động, đồng thời phải được trang bị đồng phục, phương tiện bảo hộ lao động trong quá trình thi công kéo cáp, chỉnh trang mạng cáp treo.
2. Chủ sở hữu cáp phải đăng ký về đồng phục nhân viên thi công mạng cáp cho đơn vị chủ sở hữu cột treo cáp, đồng thời thông báo về cơ quan quản lý Nhà nước (các Sở: Thông tin và Truyền thông, Công Thương, Giao thông vận tải, Xây dựng và Ủy ban nhân dân quận, huyện) để nắm, biết và quản lý.
Điều 8. Yêu cầu về thẻ nhận biết cáp, thẻ báo độ cao
Ngoài việc phải đảm bảo tuân thủ các Quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành và các quy định pháp luật có liên quan, thẻ nhận biết cáp, thẻ báo độ cao phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1. Thẻ nhận biết cáp phải có số điện thoại liên hệ chủ sở hữu, được treo tại các vị trí néo, vị trí nối cáp với khoảng cách tối đa là 300m trên cùng một tuyến đường.
2. Tại các vị trí cáp vượt qua đường giao thông (đường bộ, đường thủy) phải treo biển cảnh báo độ cao tại vị trí thấp nhất của cáp so với mặt đường, mặt nước.
CHỈNH TRANG MẠNG CÁP TREO THÔNG TIN
Điều 9. Nội dung chỉnh trang mạng cáp
1. Thu hồi cáp hỏng, cáp không sử dụng, cáp thuê bao vượt đường.
2. Thay thế nhiều cáp thuê bao bằng cáp có dung lượng lớn.
3. Gia cố, chỉnh sửa, thay thế cột, tủ/hộp cáp kém chất lượng hoặc không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, mỹ quan đô thị.
4. Kéo căng, bó gọn và gông cáp thông tin treo.
5. Sắp xếp cáp dự phòng, măng sông treo trên cột đúng quy định, không để ảnh hưởng đến an toàn giao thông và mỹ quan.
6. Treo thẻ nhận diện và thẻ báo độ cao cáp.
Điều 10. Xây dựng kế hoạch chỉnh trang mạng cáp
1. Hàng năm, chủ sở hữu cột treo cáp phải chủ trì, phối hợp với chủ sở hữu cáp treo xây dựng kế hoạch chỉnh trang mạng cáp treo theo nội dung quy định tại Điều 9 Quy định này.
2. Chủ sở hữu cột treo cáp tổ chức họp lấy ý kiến và thống nhất nội dung kế hoạch với các đơn vị chủ sở hữu cáp và đơn vị liên quan đến tổ chức, thực hiện kế hoạch.
3. Chủ sở hữu cột treo cáp ban hành kế hoạch, báo cáo kế hoạch về Sở Thông tin và Truyền thông và gửi các đơn vị liên quan để phối hợp thực hiện.
Điều 11. Thực hiện chỉnh trang mạng cáp treo
1. Chủ sở hữu cột treo cáp thông báo thời gian thực hiện kế hoạch, tổ chức tháo dỡ, cắt cáp không xác định chủ sở hữu, cáp không còn sử dụng hoặc treo cáp không đúng quy định cho các đơn vị liên quan; đồng thời, phối hợp các đơn vị có cáp treo lập biên bản ghi nhận số lượng, chủng loại cáp của từng đơn vị.
2. Trước khi tháo dỡ, cắt cáp ít nhất một (01) ngày, các đơn vị chủ sở hữu cáp treo có trách nhiệm kiểm tra, thống kê số lượng, chủng loại báo cho chủ sở hữu cột treo cáp; đồng thời, chịu trách nhiệm xử lý, khắc phục sự cố, gián đoạn thông tin liên lạc khi đơn vị thi công thực hiện.
3. Chủ sở hữu cột treo cáp chủ trì, phối hợp cùng các đơn vị có cáp treo tiến hành thực hiện kế hoạch chỉnh trang mạng cáp theo kế hoạch được quy định tại Điều 10 Quy định này. Chủ sở hữu cáp có trách nhiệm phối hợp đơn vị chủ sở hữu cột treo cáp triển khai thực hiện kế hoạch chỉnh trang mạng cáp treo triệt để theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
4. Trong khi thực hiện kế hoạch chỉnh trang mạng cáp hạn chế tối đa gián đoạn thông tin liên lạc, phải có phương án vu hồi không để gián đoạn thông tin liên lạc của cơ quan ngoại giao, cơ quan Đảng, Chính phủ, chính quyền địa phương, cơ quan an ninh quốc phòng, các cơ quan có số điện thoại nóng khẩn cấp.
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MẠNG CÁP TREO THÔNG TIN
Điều 12. Quản lý sau chỉnh trang mạng cáp
1. Đơn vị chủ sở hữu cột treo cáp trên các tuyến đường đã thực hiện kế hoạch chỉnh trang mạng cáp treo có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát các đơn vị treo cáp không đúng quy định trên các tuyến đường đã thực hiện chỉnh trang, bó gọn mạng cáp treo và chủ động phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo từng lĩnh vực quản lý.
2. Đơn vị chủ sở hữu cáp treo phải nghiêm túc thực hiện đúng các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn ngành và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Sau khi hoàn thành kế hoạch chỉnh trang mạng cáp treo, nếu các đơn vị sở hữu cáp cố tình thi công, treo cáp sai quy định tại khu vực đã thực hiện chỉnh trang (treo cáp ngoài gông, sai quy chuẩn kỹ thuật, không thu hồi cáp thừa, cáp không sử dụng) sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
Điều 13. Xử lý đối với cáp treo bị hư hỏng
1. Khi cáp thông tin đứt hoặc tủ/hộp cáp, cột bị hư hỏng, chủ sở hữu phải kịp thời phối hợp xử lý tạm thời nhằm đảm bảo an toàn giao thông và thông tin. Nếu sau 01 (một) giờ, kể từ lúc nhận thông báo của Sở Thông tin và Truyền thông và các ngành liên quan, chủ sở hữu vắng mặt sẽ không được khiếu nại về việc xử lý của các cơ quan có thẩm quyền.
2. Khi cáp thông tin đi treo qua đường bị đứt, chủ sở hữu cột có trách nhiệm trồng cột mới (nếu cột bị gãy) hoặc kéo dây gia cường để treo tạm và thông báo cho chủ sở hữu cáp treo biết. Trong vòng 05 (năm) ngày khi có sự cố xảy ra, chủ sở hữu cáp phối hợp với đơn vị quản lý cột có phương án và triển khai chỉnh trang gọn cáp thông tin.
Điều 14. Phối hợp tháo dỡ, di dời cột treo cáp sử dụng chung
1. Đơn vị chủ sở hữu cột treo cáp là đầu mối thông báo cho các đơn vị có sử dụng chung cột treo cáp để cùng phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan đến việc phải tháo dỡ, di dời cột điện để giải phóng mặt bằng.
2. Khi nhận được văn bản của các chủ dự án yêu cầu di dời thu hồi các cột treo cáp sử dụng chung hoặc ngầm hóa lưới điện, mạng cáp thì đơn vị chủ sở hữu cột treo cáp phải thông báo bằng văn bản đến tất cả các đơn vị có sử dụng chung cột treo cáp trước thời gian di dời ít nhất 07 (bảy) ngày để phối hợp thực hiện di dời đồng bộ theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 3 của Quy định này.
Điều 15. Xử lý sự cố mạng cáp treo
Các đơn vị có sử dụng chung cột điện và đơn vị có cột treo cáp phải thiết lập đường dây nóng của từng phạm vi, cung cấp đầy đủ các số điện thoại liên lạc cần thiết. Khi có sự cố cũng như các tình huống khẩn cấp, trong thời gian sớm nhất các bên phải phối hợp khắc phục ngay.
Điều 16. Trình tự xử lý trường hợp cáp thông tin treo không đúng quy định
1. Chủ sở hữu cột treo cáp có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên mạng cáp treo trên cột. Khi phát hiện cáp treo không đúng quy định, phải báo cáo và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương để lập biên bản vi phạm và thông báo thời gian tổ chức tháo dỡ, cắt cáp treo không đúng quy định đến các đơn vị có liên quan biết.
2. Trước khi tháo dỡ, cắt cáp ít nhất 01 (một) ngày, các đơn vị có cáp treo có trách nhiệm kiểm tra, thống kê số lượng, chủng loại và thẻ tài sản treo trên cáp của đơn vị. Đơn vị có cáp treo không tham dự xem như thống nhất và hoàn toàn chịu trách nhiệm trong việc gián đoạn thông tin liên lạc của đơn vị khi đơn vị thi công thực hiện tháo dỡ, cắt cáp không xác định chủ sở hữu hoặc treo không đúng quy định.
3. Chủ sở hữu cột treo cáp lập biên bản hiện trường ghi nhận chủng loại, số lượng cáp của từng đơn vị và thực hiện đối chiếu với số liệu đã được các đơn vị cung cấp; chủng loại, số lượng cáp chuẩn bị tháo dỡ, cắt theo quy định.
4. Chủ sở hữu cột treo cáp và các đơn vị có liên quan ký xác nhận biên bản tháo dỡ, cắt cáp không đúng quy định tại hiện trường. Trường hợp không xác định được chủ sở hữu cáp hoặc chủ sở hữu có cáp treo sai quy định không đồng ý ký biên bản thì báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương để ký xác nhận biên bản.
5. Chủ sở hữu cột treo cáp thực hiện tháo dỡ, cắt cáp không xác định chủ sở hữu hoặc cáp treo không đúng quy định. Để hạn chế tối đa việc gián đoạn thông tin liên lạc, dây thuê bao treo không đúng quy định được tạm thời hạ thấp cho các đơn vị có cáp treo khẩn trương kiểm tra, sắp xếp, thay thế sợi cáp có dung lượng lớn hơn và thực hiện bó gọn, treo thẻ nhận diện cáp.
6. Chủ sở hữu cột treo cáp có trách nhiệm thu hồi, bảo quản cáp, dây thuê bao và các phụ kiện; tổ chức thu dọn, bảo vệ không để xảy ra việc mất cắp cáp và dây thuê bao sau khi thực hiện tháo dỡ, cắt cáp; phối hợp với các đơn vị có cáp treo lập biên bản ghi nhận khối lượng đã tháo dỡ, thu giữ và bảo quản; đồng thời, chủ trì tổ chức xử lý, thanh lý cáp thu hồi không xác định chủ sở hữu theo đúng quy định sau khi công trình chỉnh trang làm gọn hoàn thành.
Điều 17. Sở Thông tin và Truyền thông
1. Chủ trì, phối hợp với các Sở: Công Thương, Giao thông vận tải, Xây dựng tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
2. Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan tổ chức hiệp thương giá thuê cột treo cáp giữa bên sở hữu cột treo cáp và bên có nhu cầu sử dụng chung cột treo cáp theo quy định.
3. Hướng dẫn các chủ sở hữu cáp treo thực hiện công tác chỉnh trang, treo cáp thông tin đúng quy định của ngành viễn thông.
1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn thực hiện về việc đầu tư xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, thu hồi liên quan đến việc sử dụng chung trụ điện để treo cáp.
2. Phối hợp với các Sở: Tài chính, Thông tin và Truyền thông và các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan tổ chức hiệp thương giá thuê cột treo cáp giữa bên sở hữu cột treo cáp và bên có nhu cầu sử dụng chung cột treo cáp.
Điều 19. Sở Giao thông vận tải
1. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc di dời hệ thống cột treo cáp để thực hiện các công trình giao thông theo thẩm quyền, đảm bảo kịp thời, đồng bộ.
2. Sở Giao thông vận tải phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan trong công tác lập quy hoạch giao thông phù hợp với quy hoạch hạ tầng kỹ thuật ngầm và hạ tầng kỹ thuật viễn thông trên địa bàn thành phố; đồng thời, rà soát, tham mưu việc thực hiện các quy hoạch hạ tầng kỹ thuật giao thông tại tuyến đường trên địa bàn thành phố, đảm bảo các tuyến đường mới được quy hoạch, đầu tư xây dựng có hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật, đáp ứng đủ cho nhu cầu sử dụng hiện tại và tương lai theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
1. Hướng dẫn, kiểm tra và xử lý vi phạm quy định về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn theo thẩm quyền.
2. Rà soát, tham mưu việc thực hiện các quy hoạch xây dựng tại các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp trên địa bàn thành phố, đảm bảo các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp mới được quy hoạch, đầu tư xây dựng có hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật, đáp ứng đủ cho nhu cầu sử dụng hiện tại và tương lai theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định giá thuê cột treo cáp và công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư (từ nguồn ngân sách nhà nước) áp dụng thống nhất trên toàn địa bàn thành phố.
2. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, các Sở quản lý chuyên ngành: Thông tin và Truyền Thông, Công Thương... và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức hiệp thương giá thuê cột treo cáp (ngoài nguồn ngân sách nhà nước) theo quy định pháp luật về quản lý giá.
Điều 22. Ủy ban nhân dân các quận, huyện
1. Chỉ đạo phòng chuyên môn phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện kế hoạch chỉnh trang cáp hàng năm tại địa phương.
2. Khi triển khai xây dựng các dự án mới hoặc cải tạo tuyến đường, hẻm, công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư phải thông báo và phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành có liên quan để thực hiện đồng bộ các quy hoạch hạ tầng kỹ thuật của thành phố.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kịp thời kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm về xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, ngầm hóa mạng cáp treo thuộc địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Chủ sở hữu cột treo cáp
1. Chủ trì, phối hợp với đơn vị sở hữu cáp xây dựng, triển khai kế hoạch chỉnh trang mạng cáp và chịu trách nhiệm đầu tư vật tư, phương tiện và các nguồn lực khác bằng nguồn kinh phí cho thuê cột treo cáp.
2. Trong thời gian 09 (chín) tháng kể từ ngày Quy định này có hiệu lực, chủ sở hữu cột treo cáp phải hoàn thành thu hồi các cột treo cáp không còn sử dụng của đơn vị mình.
3. Hàng năm, thống kê danh sách các tuyến đường, lập kế hoạch thực hiện chỉnh trang, đưa cáp thông tin vào gông nhằm đảm bảo an toàn và mỹ quan. Ngày 01 tháng 10 hàng năm, báo cáo kế hoạch và kết quả thực hiện chỉnh trang cáp; đồng thời, báo cáo tình hình thực hiện định kỳ 06 tháng (ngày 15 tháng 6 và ngày 05 tháng 12 hàng năm) gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời.
4. Đối với cáp treo thông tin phục vụ cho lĩnh vực quốc phòng an ninh, khi có nhu cầu sử dụng chung cột treo cáp thì chủ sở hữu cột treo cáp phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị thực hiện nhiệm vụ.
1. Có trách nhiệm phối hợp với chủ sở hữu cột treo cáp thực hiện kế hoạch chỉnh trang cáp hàng năm theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Quy định này.
2. Trong thời gian 09 (chín) tháng kể từ ngày Quy định này có hiệu lực, đơn vị phải tháo dỡ cáp dư thừa không còn sử dụng, cáp có nguy cơ gây mất an toàn cho cộng đồng, hệ thống điện hoặc mạng cáp thông tin.
3. Chủ sở hữu cáp thực hiện chế độ bảo trì, bảo dưỡng, kịp thời sửa chữa, thay thế các tuyến cáp, phụ kiện bị hư hỏng, xuống cấp và sắp xếp lại những tuyến cáp treo theo đúng quy định. Khi thực hiện bảo trì, bảo dưỡng phải thông báo (bằng văn bản) cho đơn vị quản lý cột treo cáp và Sở Thông tin và Truyền thông trước 15 (mười lăm) ngày để có kế hoạch phối hợp, giám sát.
4. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch chỉnh trang, đưa cáp thông tin vào gông định kỳ 06 tháng (ngày 15 tháng 6 và ngày 05 tháng 12 hàng năm) gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật viễn thông năm 2009
- 3 Nghị định 25/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Viễn thông
- 4 Thông tư 10/2011/TT-BTTTT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 5 Nghị định 72/2012/NĐ-CP về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
- 1 Chỉ thị 03/2009/CT-UBND ngầm hóa hệ thống mạng cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 2 Quyết định 34/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý mạng cáp treo viễn thông và truyền hình tại phường, thị trấn thuộc tỉnh Hà Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành
- 3 Quyết định 12/2015/QĐ-UBND về Quy định Quản lý mạng cáp treo viễn thông, truyền hình tại các phường, thị trấn, khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 4 Quyết định 3933/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Quy hoạch phát triển thông tin và truyền thông thành phố Cần Thơ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 5 Quyết định 12/2016/QĐ-UBND quy định quản lý mạng cáp viễn thông, cáp truyền hình trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 6 Quyết định 35/2016/QĐ-UBND về Quy định quản lý mạng cáp treo viễn thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 7 Quyết định 10/2018/QĐ-UBND quy định về quản lý cáp thông tin treo trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 8 Kế hoạch 762/KH-UBND thực hiện chỉnh trang cáp thông tin treo năm 2018 do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 9 Quyết định 19/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý mạng cáp ngoại vi viễn thông trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật viễn thông năm 2009
- 3 Chỉ thị 03/2009/CT-UBND ngầm hóa hệ thống mạng cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 4 Quyết định 34/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý mạng cáp treo viễn thông và truyền hình tại phường, thị trấn thuộc tỉnh Hà Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành
- 5 Nghị định 25/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Viễn thông
- 6 Thông tư 10/2011/TT-BTTTT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 7 Nghị định 72/2012/NĐ-CP về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
- 8 Quyết định 12/2015/QĐ-UBND về Quy định Quản lý mạng cáp treo viễn thông, truyền hình tại các phường, thị trấn, khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 9 Quyết định 3933/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Quy hoạch phát triển thông tin và truyền thông thành phố Cần Thơ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 10 Quyết định 12/2016/QĐ-UBND quy định quản lý mạng cáp viễn thông, cáp truyền hình trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 11 Quyết định 35/2016/QĐ-UBND về Quy định quản lý mạng cáp treo viễn thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 12 Quyết định 10/2018/QĐ-UBND quy định về quản lý cáp thông tin treo trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 13 Kế hoạch 762/KH-UBND thực hiện chỉnh trang cáp thông tin treo năm 2018 do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 14 Quyết định 19/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý mạng cáp ngoại vi viễn thông trên địa bàn tỉnh Hoà Bình