Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành, quy định chi tiết về hạn mức giao đất và hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Quyết định này đóng vai trò là cơ sở pháp lý để các cơ quan chức năng thực hiện công tác quản lý đất đai, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người dân địa phương.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này xác định rõ ràng ranh giới pháp lý và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định về hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
  • Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai; hộ gia đình, cá nhân đang quản lý, sử dụng đất; và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.

Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân

Hạn mức giao đất ở được phân chia rõ rệt giữa khu vực nông thôn và khu vực đô thị nhằm phù hợp với quỹ đất và định hướng phát triển của từng địa phương:

  • Đất ở tại nông thôn: Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở được quy định tối đa không quá 300 m2 (ba trăm mét vuông).
  • Đất ở tại đô thị: Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở tại đô thị (áp dụng cho các trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở), hạn mức giao đất tối đa không quá 200 m2 (hai trăm mét vuông).

Hạn mức công nhận đất ở đối với đất đang sử dụng

Việc công nhận hạn mức đất ở đối với các thửa đất đang sử dụng được quy định cụ thể như sau:

  • Khu vực nông thôn: Hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình tối đa không quá 400 m2 (bốn trăm mét vuông).
  • Khu vực đô thị: Hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình tối đa không quá 300 m2 (ba trăm mét vuông).
  • Trường hợp đặc biệt (Hộ gia đình nhiều thế hệ): Đối với các hộ gia đình có nhiều thế hệ hoặc nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở, nếu đáp ứng đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng biệt theo quy định của pháp luật về cư trú, thì việc công nhận đất ở sẽ được tính theo hạn mức tương ứng (tối đa 400 m2 ở nông thôn và 300 m2 ở đô thị) cho từng hộ gia đình sau khi tách.

Hạn mức giao đất có mặt nước và công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang

Bên cạnh đất ở, quyết định cũng quy định chi tiết về các loại đất khác nhằm khuyến khích sản xuất và khai thác hiệu quả tài nguyên đất:

  • Hạn mức giao đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng: Đối với hộ gia đình, cá nhân đưa đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng vào sử dụng theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để nuôi trồng thủy sản, hạn mức giao đất tối đa không quá 1.000 m2.
  • Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang: Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất tối đa không quá 03 (ba) héc ta.

Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành và hiệu lực thi hành như sau:

  • Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, hướng dẫn chi tiết để triển khai thực hiện quyết định; phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành và địa phương liên quan để theo dõi, kiểm tra việc áp dụng quy định trên thực tế. Đồng thời, là đầu mối tiếp nhận, tổng hợp các vướng mắc phát sinh từ cơ sở để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định tại Quyết định này trên địa bàn quản lý.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở tại nông thôn và đô thị đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2015/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 17 tháng 06 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT, HẠN MỨC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 335/TTr-STNMT ngày 03 tháng 6 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.

2. Hộ gia đình, cá nhân quản lý, sử dụng đất.

3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.

Điều 3. Hạn mức giao đất ở

1. Hạn mức giao đất ở tại nông thôn cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở không quá 300 m2 (ba trăm mét vuông).

2. Hạn mức giao đất ở tại đô thị cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở không quá 200 m2 (hai trăm mét vuông).

Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở

1. Hạn mức công nhận đất ở đối với khu vực nông thôn cho mỗi hộ gia đình không quá 400 m2 (bốn trăm mét vuông).

2. Hạn mức công nhận đất ở đối với khu vực đô thị cho mỗi hộ gia đình không quá 300 m2 (ba trăm mét vuông).

3. Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú thì công nhận theo hạn mức tương ứng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này cho từng hộ gia đình.

Điều 5. Hạn mức giao đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng

Hạn mức giao đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để nuôi trồng thủy sản không quá 1.000 m2.

Điều 6. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang

Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang không quá 03 (ba) héc ta.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể để triển khai thực hiện; phối hợp các sở, ban, ngành và địa phương liên quan theo dõi, kiểm tra việc áp dụng Quyết định này.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc các cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở tại nông thôn và đô thị đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 8 của Quyết định;
- Chính phủ;
- Bộ TN&MT;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh KG;
- CT và các PCT.UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Website Kiên Giang;
- LĐVP, P.KTCN;
- Lưu: VT, dtnha (1b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Thanh Nghị

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 21/2015/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 21/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/06/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
Người ký: Nguyễn Thanh Nghị
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/06/2015
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 21/2015/QĐ-UBND quy định hạn mức g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký