Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục
p>Giới thiệu chung về Quyết định 21/2018/QĐ-UBND

Quyết định 21/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành ngày 20/7/2018 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/8/2018. Quyết định này thực hiện việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 và khoản 8 Điều 1 Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 03/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người dân và tính thống nhất trong quản lý đất đai tại địa phương.

1. Sửa đổi quy định về bồi thường chi phí đầu tư còn lại vào đất khi không có hồ sơ chứng minh

Quyết định đã sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND nhằm giải quyết các trường hợp người sử dụng đất có chi phí đầu tư vào đất nhưng không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh:

  • Trường hợp còn hiện trạng đất: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng hoặc chủ đầu tư tiến hành thuê đơn vị tư vấn phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện bản, tổ dân phố, tiểu khu và các phòng, ban chức năng liên quan để kiểm tra, xác định hiện trạng khu đất trước và sau khi đầu tư. Sau khi xác định khối lượng đầu tư thực tế, các đơn vị căn cứ vào định mức quy định (hoặc áp dụng định mức tương tự nếu chưa có quy định cụ thể) để lập dự toán giá trị đầu tư vào đất còn lại. Dự toán này được gửi đến Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện (hoặc Phòng Quản lý đô thị thành phố) để thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
  • Trường hợp không còn hiện trạng đất: Đối với các trường hợp không còn hiện trạng và không thể xác định được chi phí đầu tư thực tế còn lại vào đất, chi phí này sẽ được tính bằng một (01) lần mức bồi thường đối với đất nông nghiệp cùng loại tại thửa đất bị thu hồi, dựa trên giá đất cụ thể đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Chính sách bồi thường, giao đất tái định cư cho người bị thu hồi đất ở

Nội dung sửa đổi, bổ sung tại Điều 7 của Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND quy định chi tiết về việc giao đất ở và đất tái định cư cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở:

  • Hộ gia đình nhiều thế hệ chung sống: Trường hợp hộ gia đình bị thu hồi đất ở có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất và đủ điều kiện tách thành các hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú, hoặc trường hợp có nhiều hộ gia đình chung quyền sử dụng một thửa đất ở bị thu hồi, nếu các hộ có nhu cầu tái định cư thì Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao một thửa đất ở tái định cư cho từng hộ gia đình. Diện tích đất giao cụ thể được thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quy hoạch khu tái định cư đã được phê duyệt.
  • Hộ gia đình có diện tích đất thu hồi lớn: Đối với hộ gia đình, cá nhân có diện tích thửa đất ở hợp pháp bị thu hồi bằng hoặc lớn hơn diện tích của hai (02) thửa đất quy hoạch tại khu tái định cư, nếu có nguyện vọng bồi thường bằng đất ở thì được bồi thường bằng đất ở. Tuy nhiên, tổng diện tích đất ở được bồi thường tối đa không vượt quá diện tích của hai (02) thửa đất ở tại khu quy hoạch tái định cư được phê duyệt.
  • Giao đất ở có thu tiền sử dụng đất: Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì được Nhà nước giao đất ở có thu tiền sử dụng đất. Giá đất tính tiền sử dụng đất khi giao đất được xác định theo giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Sửa đổi chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm

Quyết định 21/2018/QĐ-UBND thực hiện sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 1 Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền:

  • Hạn mức diện tích được hỗ trợ: Hỗ trợ bằng tiền được áp dụng cho toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi thực tế. Tuy nhiên, diện tích này không được vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 Luật Đất đai (đối với trường hợp thu hồi đất được Nhà nước giao) và không vượt quá hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Điều 44 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (đối với trường hợp thu hồi đất do nhận chuyển nhượng hoặc nhận tặng cho).
  • Mức hỗ trợ cụ thể tại địa bàn Thành phố Sơn La:
    • Tại các phường thuộc thành phố Sơn La: Mức hỗ trợ tối đa không quá ba (03) lần giá đất nông nghiệp cùng loại quy định trong Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.
    • Tại các xã còn lại thuộc thành phố Sơn La: Mức hỗ trợ tối đa không quá hai (02) lần giá đất nông nghiệp cùng loại quy định trong Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Mức hỗ trợ cụ thể tại địa bàn các huyện:
    • Tại các thị trấn thuộc huyện và khu vực trung tâm hành chính các huyện theo quy hoạch được phê duyệt: Mức hỗ trợ tối đa không quá hai phẩy năm (2,5) lần giá đất nông nghiệp cùng loại quy định trong Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.
    • Tại các xã còn lại thuộc huyện: Mức hỗ trợ tối đa không quá hai (02) lần giá đất nông nghiệp cùng loại quy định trong Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Thẩm quyền quyết định mức hỗ trợ chi tiết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào tình hình thực tế của từng dự án cụ thể để quyết định mức hỗ trợ chi tiết cho phù hợp, đảm bảo không vượt quá khung mức hỗ trợ tối đa nêu trên.

4. Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành

Quy định về hiệu lực thi hành và xử lý chuyển tiếp được nêu rõ tại Điều 3 của Quyết định nhằm đảm bảo tính liên tục và ổn định pháp lý:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018.
  • Quy định chuyển tiếp: Đối với các dự án đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày 01/8/2018 thì tiếp tục thực hiện theo các quy định tại Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND và Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND, không áp dụng các nội dung sửa đổi tại Quyết định này.
  • Hiệu lực của các nội dung khác: Các nội dung không được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này thì tiếp tục thực hiện theo các quy định hiện hành tại Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND và Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.

5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Điều 4 quy định trách nhiệm thi hành Quyết định thuộc về Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; cùng các thủ trưởng đơn vị, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Sơn La.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2018/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 16 tháng 7 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUY ĐỊNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2014/QĐ-UBND NGÀY 11/8/2014; KHOẢN 8 ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2017/QĐ-UBND NGÀY 03/01/2017 CỦA UBND TỈNH SƠN LA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 26/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành luật đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 579/TTr-STNMT ngày 10/7/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều quy định kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của UBND tỉnh Sơn La về việc quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La.

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Quy định về bồi thường chi phí đầu tư còn lại vào đất trong trường hợp không có hồ sơ chứng minh (cụ thể điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)

1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng hoặc chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn, cùng UBND cấp xã; đại diện bản, tổ dân phố, tiểu khu và các phòng, ban chức năng có liên quan tiến hành kiểm tra, xác định hiện trạng khu đất trước và sau khi đầu tư; xác định khối lượng đầu tư; căn cứ định mức theo quy định (trường hợp chưa có định mức quy định thì sử dụng định mức tương tự) để lập dự toán giá trị đầu tư vào đất còn lại gửi Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện (phòng Quản lý đô thị thành phố) thẩm định, trình UBND cấp huyện phê duyệt.

2. Trường hợp không còn hiện trạng, không xác định được chi phí đầu tư còn lại vào đất thì chi phí đầu tư còn lại vào đất được tính bằng một (01) lần mức bồi thường đối với đất nông nghiệp cùng loại quy định tại thửa đất bị thu hồi theo giá đất cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

“Điều 7. Bồi thường, giao đất cho người có đất ở, nhà ở khi nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ

1. Trường hợp hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ mà trong hộ có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi, nếu đủ điều kiện tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở bị thu hồi, nếu có nhu cầu tái định cư thì UBND cấp huyện quyết định giao một thửa đất ở tái định cư, diện tích đất ở tái định cư cho từng hộ gia đình theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quy hoạch khu tái định cư được phê duyệt.

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có diện tích một (01) thửa đất ở hợp pháp bị thu hồi bằng hoặc lớn hơn diện tích hai (02) thửa đất quy hoạch khu tái định cư, mà có đề nghị bồi thường bằng đất ở thì được bồi thường bằng đất ở, tổng diện tích đất ở được bồi thường không vượt quá 02 thửa đất ở khu quy hoạch tái định cư được phê duyệt.

3. Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ thì được Nhà nước giao đất ở có thu tiền sử dụng đất. Giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất theo giá đất cụ thể do UBND tỉnh quyết định.”

3. Sửa đổi khoản dẫn chiếu tại tiêu đề Điều 17 và khoản 1 Điều 17 như sau:

“Điều 17. Quy định về hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất (cụ thể khoản 7 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)

1. Hộ gia đình, cá nhân bị nhà nước thu hồi đất thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ thực hiện như sau:”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 1 Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 03/01/2017 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định ban hành kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của UBND tỉnh.

“8. Quy định về hỗ trợ chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm (cụ thể tiết b điểm 1 khoản 6 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ)

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các tiết a, b và c điểm 1 khoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất quy định tại các tiết d, đ và e điểm 1 khoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh, của công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định sau đây:

1. Hỗ trợ bằng tiền cho toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 129 Luật Đất đai (đối với trường hợp thu hồi đất được giao) và không vượt quá hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (đối với trường hợp thu hồi đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất).

2. Mức hỗ trợ đối với các loại đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi như sau:

a) Đối với thành phố Sơn La

- Các phường thuộc thành phố Sơn La: Mức hỗ trợ không quá ba (03) lần giá đất nông nghiệp cùng loại (trong Bảng giá đất của UBND tỉnh) bị thu hồi;

- Các xã thuộc thành phố Sơn La còn lại: Mức hỗ trợ không quá hai (02) lần giá đất nông nghiệp cùng loại (trong Bảng giá đất của UBND tỉnh) bị thu hồi;

b) Đối với các huyện

- Thị trấn thuộc huyện, khu vực trung tâm hành chính các huyện theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Mức hỗ trợ không quá hai phảy năm (2,5) lần giá đất nông nghiệp cùng loại (trong Bảng giá đất của UBND tỉnh) bị thu hồi;

- Các xã còn lại: Mức hỗ trợ không quá hai (02) lần giá đất nông nghiệp cùng loại (trong Bảng giá đất của UBND tỉnh) bị thu hồi;

c) Căn cứ vào tình hình thực tế, Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch UBND các huyện, thành phố quyết định mức hỗ trợ cụ thể quy định tại tiết a, tiết b điểm 2 khoản 8 Điều này đối với từng dự án.”

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2018.

Đối với những dự án đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của UBND tỉnh Sơn La về việc quy định một số nội dung về bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La và Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 03/01/2017 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định ban hành kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của UBND tỉnh.

Các nội dung còn lại không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 và Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 03/01/2017 của UBND tỉnh Sơn La.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- TT tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp;
- Như Điều 4;
- Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lưu: VT - 50 bản.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cầm Ngọc Minh

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 21/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 15/2014/QĐ-UBND; khoản 8 Điều 1 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND do tỉnh Sơn La ban hành

Số hiệu: 21/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/07/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
Người ký: Cầm Ngọc Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/08/2018
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 21/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký