Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định chi tiết về hành lang bảo vệ đê đối với các tuyến đê cấp IV và cấp V trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ sở quản lý, bảo vệ an toàn hệ thống đê điều địa phương, chủ động phòng chống thiên tai và ổn định đời sống dân cư ven sông.

- Hiện trạng hệ thống các tuyến đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Quyết định phân loại và thống kê chi tiết hiện trạng các tuyến đê cấp IV và cấp V đang vận hành trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc như sau:

  • Tuyến đê cấp IV: Tuyến đê tả Phó Đáy có chiều dài 5,0 km, phạm vi từ K0+00 đến K5+00, thuộc địa bàn quản lý của huyện Tam Dương.
  • Tuyến đê cấp V (Phân loại theo Đê Bối):
    • Đê Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc: Có chiều dài 27,13 km (từ K0+00 đến K27+130). Tuyến đê này chạy dọc đê tả sông Hồng, trong đó điểm đầu K0+00 tương ứng với K4+600 đê tả Hồng thuộc xã Cao Đại và điểm cuối K27+130 tương ứng với K30+600 đê tả Hồng thuộc xã Tiến Thịnh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
    • Đê Bối Đôn Nhân: Thuộc địa bàn xã Đôn Nhân, huyện Sông Lô, chạy dọc đê tả sông Lô từ vị trí tương ứng K8+700 đến K10+200 với tổng chiều dài là 4,3 km.
  • Tuyến đê địa phương (đê nội đồng) cấp V:
    • Tuyến đê Tả Cà Lồ và Hữu Cà Lồ: Chạy dọc sông Cà Lồ thuộc địa bàn huyện Bình Xuyên và thành phố Phúc Yên với tổng chiều dài là 23,0 km.
    • Tuyến đê Sáu Vó: Chạy dọc sông Phan thuộc địa bàn huyện Bình Xuyên và thành phố Vĩnh Yên với tổng chiều dài là 6,0 km.

- Quy định chi tiết về hành lang bảo vệ đê

Hành lang bảo vệ đối với các tuyến đê cấp IV và cấp V được xác định cụ thể dựa trên đặc điểm khu vực địa lý mà tuyến đê đi qua nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản lý đất đai và bảo vệ công trình:

  • Khu vực đê đi qua khu dân cư, khu đô thị, khu du lịch: Hành lang bảo vệ được giới hạn từ chân đê trở ra 05 mét về phía đồng và 05 mét về phía sông. Quy định này giúp cân bằng giữa nhu cầu phát triển đô thị, dân sinh và yêu cầu an toàn đê điều.
  • Khu vực còn lại (ngoài khu dân cư, khu đô thị, khu du lịch): Hành lang bảo vệ được mở rộng hơn, tính từ chân đê trở ra 10 mét về phía đồng và 10 mét về phía sông nhằm đảm bảo không gian dự phòng cho công tác cứu hộ, tôn tạo đê khi có sự cố thiên tai xảy ra.
  • Hành lang kè bảo vệ đê và cống qua đê: Áp dụng nghiêm ngặt theo các quy định hiện hành tại Khoản 3, Điều 23 của Luật Đê điều để đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật trung ương và địa phương.

- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan

Để quyết định đi vào thực tiễn một cách hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc đã phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cấp, các ngành:

  • Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân: Mọi tổ chức, cá nhân hoạt động hoặc sinh sống trên địa bàn có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V đã được ban hành.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Là cơ quan chủ trì, có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành liên quan bao gồm Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông Vận tải, Sở Xây dựng và Công an tỉnh để hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quyết định này. Đồng thời, đây cũng là đầu mối tiếp nhận các phản ánh về khó khăn, vướng mắc phát sinh để tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
  • Ủy ban nhân dân các cấp huyện, xã có đê: Các địa phương bao gồm huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Dương, Sông Lô, Bình Xuyên, thành phố Vĩnh Yên, thành phố Phúc Yên và các xã, phường, thị trấn liên quan trực tiếp chịu trách nhiệm quản lý địa bàn, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm hành lang bảo vệ đê điều.
  • Chi cục Thủy lợi: Phối hợp thực hiện công tác chuyên môn, giám sát kỹ thuật và bảo vệ an toàn các tuyến đê theo phân cấp quản lý.

- Hiệu lực thi hành

Quyết định 21/2019/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2019. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn có đê nêu trên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2019/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 20 tháng 5 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH HÀNH LANG BẢO VỆ ĐÊ ĐỐI VỚI ĐÊ CẤP IV, CẤP V TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Điểm b, Khoản 2, Điều 23 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;

Căn cứ Thông tư số 54/TT-BNN&PTNT ngày 17 tháng 12 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp & PTNT hướng dẫn phân cấp đê và quy định tải trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê;

Căn cứ Nghị quyết số 13/2011/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết của từng tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 42/TTr-SNN&PTNT ngày 20 tháng 3 năm 2019, Báo cáo số 130/BC-SNN&PTNT ngày 09 tháng 5 năm 2019; Báo cáo kết quả thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 48/BC-STP ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hiện trạng hệ thống các tuyến đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

1. Tuyến đê cấp IV

Tên tuyến đê

Vị trí (từ Km-Km)

Chiều dài (km)

Thuộc địa bàn huyện/TP

Đê tả Phó Đáy

K0+00 - K5+00

5,0

Huyện Tam Dương

2. Tuyến đê cấp V

a. Đê Bối

STT

Tên đê Bối

Tên đê chính

Vị trí tương ứng với Km đê chính (đê Trung ương)

Chiều dài (km)

1

Đê Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc từ K0+00-K27+130

Đê tả sông Hồng

K0+00 của tuyến đê Bối tương ứng với K4+600 đê tả Hồng xã Cao Đại; K27+130 của tuyến đê Bối tương ứng với K30+600 đê tả Hồng xã Tiến Thịnh, huyện Mê Linh, TP Hà Nội

27,13

2

Đê Bối Đôn Nhân, xã Đôn Nhân, huyện Sông Lô

Đê tả sông Lô

K8+700-K10+200

4,3

b. Tuyến đê địa phương (nội đồng)

STT

Tên tuyến đê

Sông

Thuộc địa bàn huyện/TP

Chiều dài (km)

1

Tả Cà Lồ, Hữu Cà Lồ

Cà Lồ

Huyện Bình Xuyên, thành phố Phúc Yên

23,0

2

Sáu Vó

Sông Phan

Huyện Bình Xuyên, thành phố Vĩnh Yên

6,0

Điều 2. Hành lang bảo vệ các tuyến đê quy định tại Điều 1 như sau

1. Hành lang bảo vệ các tuyến đê ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị, khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 05m về phía đồng và 05m về phía sông.

2. Hành lang bảo vệ đê ở những vị trí còn lại (ngoài khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch) được tính từ chân đê trở ra 10m về phía đồng và 10m về phía sông.

3. Hành lang kè bảo vệ đê, cống qua đê được thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 23, Luật Đê điều.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tuân thủ các quy định về hành lang bảo vệ đối với các tuyến đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các sở, ngành: Tài nguyên & Môi trường, Giao thông Vận Tải, Xây dựng, Công an tỉnh hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quyết định.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, tham mưu đề xuất UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/6/2019.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành: Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên & Môi trường, Giao thông Vận Tải, Xây dựng, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố: Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Dương, Sông Lô, Bình Xuyên, Vĩnh Yên, Phúc Yên; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có đê nêu tại Điều 1; Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp & PTNT;
- Cục KTVB QPPL-Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Vĩnh Phúc;
- Cổng thông tin GTĐT tỉnh;
- CV: NCTH;
- Lưu: VT, NN3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Khước

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 21/2019/QĐ-UBND quy định về hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Số hiệu: 21/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/05/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
Người ký: Nguyễn Văn Khước
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/06/2019
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 21/2019/QĐ-UBND quy định về hành l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký