Tóm tắt Quyết định 21/2024/QĐ-UBND về Quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng tại Quảng Ngãi
Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ban hành Quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã tỉnh Quảng Ngãi quyết định đầu tư. Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Phạm vi điều chỉnh: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2024.
- Cơ quan và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Trách nhiệm của các Sở ban ngành cấp tỉnh
- Sở Xây dựng:
- Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ trình thẩm định, điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và các nội dung liên quan khác, bảo đảm đủ điều kiện để trình thẩm định tại cơ quan chủ trì thẩm định.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan thực hiện công tác thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đúng quy định pháp luật, bảo đảm phát huy tối đa hiệu quả đầu tư.
- Chủ trì tổng hợp, xây dựng báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Xây dựng theo định kỳ, hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu về công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương): Có trách nhiệm báo cáo định kỳ, hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu về tình hình thẩm định dự án đầu tư xây dựng thuộc lĩnh vực quản lý gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan chuyên môn trực thuộc
- Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Đảm bảo đầy đủ các nguồn lực và điều kiện cần thiết để Phòng có chức năng quản lý về xây dựng trực thuộc thực hiện tốt nhiệm vụ thẩm định dự án đầu tư xây dựng theo đúng quy định của pháp luật.
- Chủ động kiểm tra, giám sát, phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm trong việc thực hiện nhiệm vụ thẩm định dự án đầu tư xây dựng của Phòng có chức năng quản lý về xây dựng trực thuộc.
- Thực hiện báo cáo định kỳ, hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu về tình hình thẩm định dự án đầu tư xây dựng do Phòng chuyên môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện, gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp.
- Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thực hiện thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo đúng thẩm quyền được giao, bảo đảm mục tiêu tiết kiệm, hiệu quả và chống lãng phí.
- Trách nhiệm của các Chủ đầu tư dự án
- Tổ chức thực hiện: Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập, trình thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng quy trình được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
- Trách nhiệm pháp lý: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật và trước người quyết định đầu tư đối với tất cả các nội dung do mình thực hiện.
- Nghĩa vụ báo cáo: Khi phê duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải đồng thời gửi văn bản đến người quyết định đầu tư và cơ quan chủ trì thẩm định để theo dõi, quản lý và giám sát theo quy định.
- Cơ chế phối hợp và giải quyết vướng mắc
- Trong quá trình triển khai thực hiện quy trình, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức và cá nhân có liên quan phải kịp thời báo cáo bằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) để xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung quy trình cho phù hợp với tình hình thực tế.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2024/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 28 tháng 6 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 22/TTr-SXD ngày 07 tháng 6 năm 2024 và Báo cáo số 92/BC-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2024; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 103/BC-STP ngày 31 tháng 5 năm 2024; ý kiến thống nhất của thành viên UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2024.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG, VỐN NHÀ NƯỚC NGOÀI ĐẦU TƯ CÔNG DO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN, CẤP XÃ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
(kèm theo Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Quy trình này quy định về việc thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân các cấp).
Quy trình này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư.
Điều 3. Quy trình thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng
1. Quy trình thực hiện thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tại cơ quan chủ trì thẩm định (hoặc tại tổ chức, cá nhân được giao thẩm định các nội dung của người quyết định đầu tư đối với trường hợp dự án thuộc UBND cấp xã quyết định đầu tư và không có cơ quan chuyên môn về xây dựng) được thực hiện như quy trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại Điều 15 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 15/2021/NĐ-CP) được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 35/2023/NĐ-CP).
2. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình người quyết định đầu tư ban hành quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo Mẫu số 03a phụ lục VI kèm theo Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.
Điều 4. Quy trình thẩm định, phê duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng
Đối với trường hợp phải điều chỉnh chủ trương đầu tư (hoặc điều chỉnh mục tiêu, quy mô, địa điểm, tăng tổng mức đầu tư đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công), việc thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thực hiện tương tự theo quy định tại Điều 3 Quy trình này sau khi đã thực hiện điều chỉnh chủ trương đầu tư (hoặc văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công).
Ngoài trường hợp nêu trên, việc điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được quy định như sau:
1. Đối với các trường hợp điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng có thay đổi một trong các nội dung tại điểm a, b, d khoản 2 Điều 19 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP; quy trình điều chỉnh thực hiện như sau:
a) Chủ đầu tư có tờ trình gửi cơ quan chủ trì thẩm định xem xét, trình người quyết định đầu tư cho chủ trương điều chỉnh;
b) Cơ quan chủ trì thẩm định xem xét nội dung điều chỉnh, trường hợp nội dung điều chỉnh phù hợp, trình người quyết định đầu tư cho chủ trương điều chỉnh;
c) Người quyết định đầu tư ban hành văn bản cho chủ trương điều chỉnh;
d) Chủ đầu tư tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, trình cơ quan chủ trì thẩm định xem xét, tổ chức thẩm định;
đ) Cơ quan chủ trì thẩm định tổ chức thẩm định, trình người quyết định đầu tư phê duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (quy trình thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thực hiện theo Điều 3 Quy trình này);
e) Người quyết định đầu tư ban hành quyết định phê duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
2. Đối với các trường hợp chỉ điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công và không làm thay đổi các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, quy trình điều chỉnh thực hiện như sau:
a) Chủ đầu tư có tờ trình nêu rõ việc điều chỉnh (kèm theo đầy đủ hồ sơ xin điều chỉnh) gửi cơ quan chủ trì thẩm định xem xét, trình người quyết định đầu tư cho chủ trương điều chỉnh;
b) Cơ quan chủ trì thẩm định xem xét nội dung điều chỉnh, trường hợp nội dung điều chỉnh phù hợp, trình người quyết định đầu tư cho chủ trương điều chỉnh;
c) Người quyết định đầu tư ban hành văn bản cho chủ trương điều chỉnh;
d) Chủ đầu tư tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, tự tổ chức thẩm định, phê duyệt điều chỉnh và chịu trách nhiệm đối với nội dung thực hiện.
1. Sở Xây dựng
a) Hướng dẫn về hồ sơ trình thẩm định, điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và các nội dung khác có liên quan, đảm bảo điều kiện để trình thẩm định tại cơ quan chủ trì thẩm định;
b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong việc thực hiện thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đảm bảo đúng quy định của pháp luật, phát huy hiệu quả đầu tư;
c) Chủ trì tổng hợp, xây dựng báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Xây dựng theo định kỳ, hàng năm, đột xuất khi có yêu cầu về công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh.
2. Các Sở: Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương: Báo cáo theo định kỳ, hàng năm, đột xuất khi có yêu cầu về tình hình thẩm định dự án đầu tư xây dựng gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Đảm bảo các nguồn lực và điều kiện cần thiết để Phòng có chức năng quản lý về xây dựng trực thuộc thực hiện tốt nhiệm vụ thẩm định dự án đầu tư xây dựng theo đúng quy định của pháp luật;
b) Chủ động kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong việc thực hiện nhiệm vụ thẩm định dự án đầu tư xây dựng của Phòng có chức năng quản lý về xây dựng trực thuộc;
c) Báo cáo theo định kỳ, hàng năm, đột xuất khi có yêu cầu về tình hình thẩm định dự án đầu tư xây dựng do Phòng có chức năng quản lý về xây dựng trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng theo quy định.
4. Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thực hiện thẩm định Báo cáo - kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng, điều chỉnh Báo cáo - kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng theo đúng thẩm quyền, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
5. Các chủ đầu tư
a) Tổ chức lập, trình thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đảm bảo tuân thủ theo đúng quy trình được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư đối với các nội dung do mình thực hiện;
c) Khi phê duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, đồng thời gửi văn bản đến người quyết định đầu tư, cơ quan chủ trì thẩm định để theo dõi và quản lý.
Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1 Luật Xây dựng 2014
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Đầu tư công 2019
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 6 Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
- 7 Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 8 Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 9 Nghị định 35/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
- 10 Quyết định 09/2023/QĐ-UBND sửa đổi Điều 2 Quyết định 01/2022/QĐ-UBND về phân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn hành chính của huyện, thành phố sử dụng vốn đầu tư công và vốn nhà nước ngoài đầu tư công, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quyết định đầu tư do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 11 Quyết định 43/2023/QĐ-UBND về Quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư do tỉnh Sơn La ban hành
- 12 Quyết định 06/2024/QĐ-UBND về Quy định phân cấp và phân công trách nhiệm thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1 Quyết định 09/2023/QĐ-UBND sửa đổi Điều 2 Quyết định 01/2022/QĐ-UBND về phân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn hành chính của huyện, thành phố sử dụng vốn đầu tư công và vốn nhà nước ngoài đầu tư công, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quyết định đầu tư do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2 Quyết định 43/2023/QĐ-UBND về Quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư do tỉnh Sơn La ban hành
- 3 Quyết định 06/2024/QĐ-UBND về Quy định phân cấp và phân công trách nhiệm thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4 Quyết định 22/2024/QĐ-UBND về Quy định quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 5 Quyết định 41/2024/QĐ-UBND về Quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 6 Quyết định 846/QĐ-UBND-HC năm 2024 về Quy chế phối hợp thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 7 Quyết định 25/2025/QĐ-UBND về Quy định nội dung quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi