Quyết định số 21-HĐBT được Hội đồng Bộ trưởng ban hành năm 1991 quy định chi tiết về trang phục, chứng minh thư, phù hiệu, cấp hiệu và số hiệu của cán bộ ngành thuế nhằm chuẩn hóa hình ảnh và bảo đảm cơ sở pháp lý cho lực lượng thuế trong quá trình thực thi nhiệm vụ.
Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm toàn thể cán bộ thuộc ngành thuế khi thừa hành công vụ, cùng các cơ quan quản lý nhà nước, Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành hoặc phối hợp thực hiện.
Nghĩa vụ sử dụng trang phục và trang bị khi thi hành công vụ
- Cán bộ ngành thuế bắt buộc phải mặc đồng phục, đeo phù hiệu, cấp hiệu và số hiệu trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao nhằm bảo đảm tính trang nghiêm và nhận diện công vụ.
Quy chuẩn chi tiết về thiết kế phù hiệu ngành thuế
- Phù hiệu của cán bộ ngành thuế được thiết kế hình tròn, có đường kính cố định là 2,8 cm và được làm bằng chất liệu kim khí.
- Về chi tiết mỹ thuật: Mặt trước của phù hiệu có nền chìm sơn đỏ, xung quanh có đường viền bảo vệ. Hai bên phù hiệu được trang trí bằng hai bông lúa.
- Về bố cục biểu tượng: Một phần ba phía trên của phù hiệu là ngôi sao năm cánh có các tia chìm tỏa ra; một phần ba phía dưới là hình bánh xe.
- Chính giữa phù hiệu thể hiện dòng chữ "Thuế Nhà nước", trong đó toàn bộ các chi tiết biểu tượng và chữ đều được dập nổi và mạ màu vàng sắc nét.
Cấp phát chứng minh thư cán bộ thuế
- Mỗi cán bộ ngành thuế được cấp "chứng minh thư cán bộ thuế" riêng biệt. Đây là giấy tờ pháp lý quan trọng để bảo đảm cơ sở pháp lý vững chắc cho cán bộ khi thực hiện các hoạt động thanh tra, kiểm tra và thừa hành công vụ theo quy định của pháp luật.
Thẩm quyền quản lý và hướng dẫn của Bộ Tài chính
- Bộ Tài chính là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm thống nhất việc cấp phát, quản lý toàn diện. Đồng thời, Bộ có thẩm quyền quy định chi tiết về việc sử dụng trang phục, phù hiệu, số hiệu, cấp hiệu và chứng minh thư của cán bộ ngành thuế trên toàn quốc.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể để triển khai thi hành Quyết định này một cách đồng bộ.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tất cả các quy định trước đây trái với các nội dung tại Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này trong phạm vi quyền hạn của mình.
| HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21-HĐBT | Hà Nội, ngày 24 tháng 1 năm 1991 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TRANG PHỤC, CHỨNG MINH THƯ, PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU, SỐ HIỆU CỦA CÁN BỘ NGÀNH THUẾ
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Căn cứ nghị định số 281 - HĐBT ngày 7 -8 1990 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập hệ thống thu thuế Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Tài chính;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Cán bộ ngành thuế trong khi thi hành nhiệm vụ phải mặc đồng phục, đeo phù hiệu, cấp hiệu, số hiệu.
Điều 2. Phù hiệu của cán bộ ngành thuế hình tròn, đường kính 2,8 cm làm bằng kim khí. Mặt trước nền chìm sơn đỏ, xung quanh có đường viền, hai bên có 2 bông lúa; 1/3 trên có ngôi sao 5 cánh (có tia chìm toả ra), 1/3 dưới có hình bánh xe, chính giữa có chữ "Thuế Nhà nước" tất cả dập nổi mạ màu vàng.
Điều 3. Cán bộ ngành thuế được cấp "chứng minh thư cán bộ thuế" để bảo đảm cơ sở pháp lý trong khi thừa hành công vụ.
Điều 4. Bộ Tài chính thống nhất cấp phát, quản lý và quy định việc sử dụng trang phục, phù hiệu, số hiệu, cấp hiệu, và chứng minh thư của cán bộ ngành thuế.
Điều 5. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngay ký. Mọi quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
Điều 6. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Điều 7. Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |