Tóm tắt Quyết định 213/2003/QĐ-TTg về việc công nhận các xã vùng an toàn khu thuộc tỉnh Thái Nguyên
Quyết định 213/2003/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm ghi nhận công lao đóng góp của các địa phương trong thời kỳ kháng chiến, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và bảo tồn các di tích lịch sử cách mạng tại tỉnh Thái Nguyên. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này:
- Công nhận các xã vùng An toàn khu (ATK) tại tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định chính thức công nhận thêm 34 xã thuộc các huyện: Định Hoá, Đại Từ, Võ Nhai, Phổ Yên, Phú Bình, Phú Lương thuộc tỉnh Thái Nguyên là các xã thuộc vùng An toàn khu (ATK) trong thời kỳ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 và thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
- Việc công nhận này được thực hiện bổ sung ngoài danh sách 9 xã và 1 thị trấn thuộc huyện Định Hoá đã được công nhận trước đó theo Quyết định số 70/TTg ngày 27 tháng 01 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chính sách hỗ trợ ngân sách và đầu tư phát triển hạ tầng, di tích
- Hỗ trợ tài chính từ Trung ương: Trong giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2007, ngân sách trung ương thực hiện hỗ trợ ngân sách địa phương tỉnh Thái Nguyên khoảng 30 tỷ đồng mỗi năm. Khoản kinh phí này được sử dụng để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và thực hiện công tác bảo vệ, tôn tạo các di tích lịch sử tại các xã vùng ATK đã được công nhận (bao gồm cả các xã theo Quyết định 70/TTg và Quyết định này).
- Trách nhiệm quản lý đầu tư: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên được giao vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Bộ Văn hoá - Thông tin và các cơ quan liên quan để tiến hành xem xét quy hoạch, xây dựng và phê duyệt các dự án đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử cách mạng trên địa bàn. Quá trình thực hiện phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng.
- Xây dựng tiêu chí và cơ chế chính sách chung cho các vùng ATK trên cả nước
- Quyết định giao Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để nghiên cứu, xây dựng đề án toàn diện về tiêu chí xác định và công nhận các địa danh là căn cứ cách mạng (An toàn khu - ATK) trong các thời kỳ lịch sử cách mạng và kháng chiến của dân tộc.
- Đồng thời, Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan có nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ áp dụng cụ thể cho các địa phương thuộc vùng ATK để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 213/2003/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Bộ trưởng các Bộ: Văn hoá - Thông tin, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo; Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và Thủ trưởng các cơ quan liên quan.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 213/2003/QĐ-TTG | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2003 |
VỀ VIỆC CÔNG NHẬN CÁC XÃ VÙNG AN TOÀN KHU THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên tại công văn số 37/TT-UB ngày 19 tháng 11 năm 2002 và của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 7542 BKH/ĐP ngày 28 tháng 11 năm 2002, về việc công nhận các xã vùng An toàn khu thuộc tỉnh Thái Nguyên,
QUYẾT ĐỊNH
Giao Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hoá - Thông tin và các cơ quan liên quan xem xét quy hoạch, xây dựng, phê duyệt các dự án đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử cách mạng tại các xã thuộc vùng An toàn khu của tỉnh và chỉ đạo thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
| Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CÁC XÃ ĐƯỢC CÔNG NHẬN XÃ AN TOÀN KHU TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 213/2003/QĐ-TTg ngày 23 tháng 10 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ)
|
| Xã An toàn khu | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 |
| Tổng số : | 34 xã |
|
| 1. Huyện Định Hoá | 14 xã |
|
|
| 1. Điềm Mặc |
|
|
| 2. Quy Kỳ |
|
|
| 3. Trung Lương |
|
|
| 4. Bộc Nhiêu |
|
|
| 5. Kim Phụng |
|
|
| 6. Đồng Thịnh |
|
|
| 7. Linh Thông |
|
|
| 8. Kim Sơn |
|
|
| 9. Lam Vỹ |
|
|
| 10. Phú Tiến |
|
|
| 11. Phúc Chu |
|
|
| 12. Phượng Tiến |
|
|
| 13. Tân Dương |
|
|
| 14. Tân Thịnh |
|
| 2. Huyện Đại Từ | 11 xã |
|
|
| 1. Yên Lãng |
|
|
| 2. La Bằng |
|
|
| 3. Phú Cường |
|
|
| 4. Bản Ngoại |
|
|
| 5. Mỹ Yên |
|
|
| 6. Minh Tiến |
|
|
| 7. Phúc Lương |
|
|
| 8. Đức Lương |
|
|
| 9. Phú Xuyên |
|
|
| 10. Hoàng Nông |
|
|
| 11. Khôi Kỳ |
|
| 3. Huyện Võ Nhai | 6 xã |
|
|
| 1. Liên Minh |
|
|
| 2. Phương Giao |
|
|
| 3. Dân Tiến |
|
|
| 4. Tràng Xá |
|
|
| 5. Lâu Thượng |
|
|
| 6. Phú Thượng |
|
| 4. Huyện Phổ Yên | 1 xã |
|
|
| 1. Tiên Phong |
|
| 5. Huyện Phú Bình | 1 xã |
|
|
| 1. Kha Sơn |
|
| 6. Huyện Phú Lương | 1 xã |
|
|
| 1. Hợp Thành |
|