Quyết định số 213/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Quyết định này được ban hành nhằm thiết lập trật tự trong việc quản lý, sử dụng lòng đường, vỉa hè, không gian công cộng và các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, đồng thời tạo nguồn thu hợp pháp cho ngân sách nhà nước để duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng.
Đối tượng áp dụng và nộp phí
Quy định xác định rõ hai nhóm đối tượng có nghĩa vụ nộp phí khi sử dụng tài sản công cộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời hoặc lâu dài lề đường, vỉa hè, bến, bãi, mặt nước phù hợp với quy hoạch chung của thành phố để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, lắp đặt biển quảng cáo, tập kết vật liệu hoặc thi công các công trình xây dựng.
- Các tổ chức, cá nhân sử dụng cầu cảng, bến cảng công cộng để thực hiện hoạt động mua bán, khai thác dịch vụ hậu cần thủy sản hoặc sử dụng vào các mục đích khác.
Mức thu phí sử dụng lề đường, vỉa hè
Mức thu phí đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè được phân chia chi tiết theo mục đích sử dụng và phân loại đường phố cụ thể như sau:
- Sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thường xuyên (áp dụng cho cả ban ngày và ban đêm):
- Đường loại 1: 30.000 đồng/m2/tháng.
- Đường loại 2: 20.000 đồng/m2/tháng.
- Đường loại 3: 15.000 đồng/m2/tháng.
- Đường loại 4: 10.000 đồng/m2/tháng.
- Đường loại 5: 5.000 đồng/m2/tháng.
- Chính sách giảm phí: Đối với các trường hợp thời gian sử dụng không liên tục trong ngày (chỉ sử dụng một buổi) hoặc các đối tượng được cấp phép sử dụng để đặt bảng hiệu, tập kết vật liệu xây dựng tạm thời thì mức thu phí được tính bằng 50% mức thu nêu trên theo từng loại đường tương ứng.
- Sử dụng lề đường, vỉa hè để đậu đỗ xe ô tô, trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô:
- Đường loại 1: 10.000 đồng/m2/tháng.
- Đường loại 2: 8.000 đồng/m2/tháng.
- Đường loại 3: 6.000 đồng/m2/tháng.
- Đường loại 4: 4.000 đồng/m2/tháng.
- Đường loại 5: 2.000 đồng/m2/tháng.
Mức thu phí sử dụng bến, bãi, mặt nước
Quy định phân chia mức thu phí đối với bến, bãi và mặt nước dựa trên tính chất hoạt động kinh doanh:
- Đối với bến, bãi đỗ xe; bến, bãi ven sông để tập kết vật liệu, neo đậu tàu thuyền: Áp dụng mức thu phí thống nhất là 10.000 đồng/m2/tháng (áp dụng cho các khu vực không nằm trong phạm vi cầu cảng, bến cảng).
- Đối với việc sử dụng mặt nước:
- Các trường hợp sử dụng mặt nước vào mục đích kinh doanh như làm điểm neo đậu tàu thuyền du lịch đón trả khách, tàu thuyền vận chuyển, tập kết hàng hóa, vật liệu: Áp dụng mức thu phí là 5.000 đồng/lượt/phương tiện hoặc nộp khoán 50.000 đồng/tháng/phương tiện.
- Trường hợp miễn thu: Hoàn toàn không thu phí đối với các phương tiện tàu, thuyền vào neo đậu tạm thời để tránh bão nhằm đảm bảo an toàn cho ngư dân.
Mức thu phí sử dụng không gian công cộng để quảng cáo
Phí sử dụng lề đường, vỉa hè, bến bãi, mặt nước để thực hiện các hoạt động quảng cáo được quy định chi tiết theo từng hình thức quảng cáo:
- Đối với bảng, biển, panô quảng cáo (tính theo đồng/m2/năm):
- Đường loại 1: Thu 75.000 đồng trên lề đường, vỉa hè; 150.000 đồng tại nơi giao nhau; 300.000 đồng trên dải phân cách.
- Đường loại 2: Thu 50.000 đồng trên lề đường, vỉa hè; 100.000 đồng tại nơi giao nhau; 300.000 đồng trên dải phân cách.
- Đường loại 3: Thu 30.000 đồng trên lề đường, vỉa hè; 60.000 đồng tại nơi giao nhau.
- Đường loại 4 và các loại đường còn lại: Thu 20.000 đồng trên lề đường, vỉa hè; 40.000 đồng tại nơi giao nhau.
- Khu vực đặc biệt: Tại các vị trí đắc địa như ven bờ Sông Hàn, nhà ga, bến tàu, bến xe, sân bay, bến cảng, hai đầu cầu Sông Hàn, mức thu tối thiểu là 300.000 đồng/m2/năm. Trường hợp có từ hai đối tượng trở lên cùng có nhu cầu thuê một vị trí thì sẽ tổ chức đấu giá công khai.
- Khu vực kiệt, hẻm: Nếu khoảng cách từ biển quảng cáo đến đường phố chính (tính từ tường trước của nhà mặt tiền) trên 25 mét thì được giảm 20% so với mức thu ở vỉa hè đường phố chính. Các vị trí khác trong kiệt, hẻm được tính theo mức tương ứng của kiệt, hẻm.
- Đối với băng rôn, phướn và các hình thức tương tự (tính theo đồng/cái cho mỗi lần cấp phép):
- Treo trên dải phân cách đường: 300.000 đồng.
- Treo trên vỉa hè, lề đường tại các nút giao nhau: 260.000 đồng.
- Treo trên vỉa hè, lề đường thông thường: Đường loại 1 là 180.000 đồng; Đường loại 2 là 120.000 đồng; Đường loại 3 là 70.000 đồng; Đường loại 4 và các loại còn lại là 50.000 đồng.
- Đối với vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác: Áp dụng mức thu 300.000 đồng/một phương tiện quảng cáo cho mỗi lần cấp phép. Thời hạn quảng cáo tối đa cho mỗi lần cấp phép đối với băng rôn, phướn và vật thể di động không quá 15 ngày làm việc.
Mức thu phí sử dụng cầu cảng, bến cảng
Biểu mức thu phí tại khu vực cầu cảng, bến cảng được quy định cụ thể cho từng loại hàng hóa, phương tiện thủy và phương tiện bộ:
- Nước đá cây phục vụ hậu cần nghề cá: Thu phí 300 đồng/cây.
- Tàu thuyền vào mua bán hoặc khai thác dịch vụ hậu cần (tính theo lượt cập bến không quá 12 giờ):
- Tàu thuyền không lắp máy: Tối đa 1.000 đồng/lần.
- Tàu thuyền công suất từ 10CV trở xuống: Từ 3.000 đến 5.000 đồng/lần.
- Tàu thuyền công suất trên 10CV đến 22CV: Từ 10.000 đến 15.000 đồng/lần.
- Tàu thuyền công suất trên 22CV đến 45CV: Từ 15.000 đến 20.000 đồng/lần.
- Tàu thuyền công suất trên 45CV đến 60CV: Từ 20.000 đến 25.000 đồng/lần.
- Tàu thuyền công suất trên 60CV đến 90CV: Từ 25.000 đến 30.000 đồng/lần.
- Tàu thuyền công suất trên 90CV đến 150CV: Từ 30.000 đến 35.000 đồng/lần.
- Tàu thuyền công suất trên 150CV: Từ 35.000 đến 40.000 đồng/lần.
- Quy định quá giờ: Nếu phương tiện neo đậu quá thời gian 12 giờ quy định mà không rời cảng thì phải nộp thêm phí lưu bến, bãi, cầu bằng 10% đến 30% mức thu phí/giờ.
- Tàu thuyền vào neo đậu bình thường (không thực hiện dịch vụ hậu cần):
- Neo đậu không thường xuyên: 1.000 đồng/ngày.
- Neo đậu thường xuyên: 10.000 đồng/tháng.
- Tàu thuyền vận tải hàng hóa: Thu phí 5.000 đồng/tấn đăng ký/lần.
- Phương tiện vận tải cơ giới đường bộ vào ra cảng (không qua đêm):
- Xe có trọng tải dưới 2,5 tấn: 15.000 đồng/lần.
- Xe có trọng tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn: 20.000 đồng/lần.
- Xe có trọng tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn: 40.000 đồng/lần.
- Xe có trọng tải từ 10 tấn trở lên: 50.000 đồng/lần.
- Xe khách các loại: 10.000 đồng/lần.
- Phương tiện vận tải thô sơ (vận chuyển không thường xuyên hoặc đóng khoán theo tháng):
- Xe ba gác máy, xe lam: 3.000 đồng/lần hoặc đóng khoán 60.000 đồng/tháng.
- Xe môtô thồ, xe ba gác đạp: 2.000 đồng/lần hoặc đóng khoán 30.000 đồng/tháng.
- Xích lô: 1.000 đồng/lần hoặc đóng khoán 10.000 đồng/tháng.
Cơ quan thu phí và cơ chế quản lý, sử dụng nguồn thu
Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước do các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý trực tiếp tổ chức thu. Nguồn phí thu được quản lý và phân chia theo tỷ lệ phần trăm để đảm bảo kinh phí hoạt động cho đơn vị thu và nộp vào ngân sách nhà nước:
- Đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè, bến bãi, mặt nước thông thường: Cơ quan trực tiếp thu phí được trích lại 80% số phí thu được trước khi nộp ngân sách để chi phí phục vụ công tác thu; phần còn lại 20% nộp vào ngân sách nhà nước.
- Đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè vào mục đích quảng cáo: Cơ quan thu phí được trích lại 35% số phí thu được để phục vụ công tác thu; phần còn lại 65% nộp vào ngân sách nhà nước.
- Đối với việc sử dụng cầu cảng, bến cảng: Cơ quan thu phí được trích lại 90% số phí thu được để chi phí phục vụ công tác thu và quản lý cảng; phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Cục Thuế thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan hướng dẫn chi tiết việc thực hiện quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các Quyết định trước đây của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thủy sản Nông Lâm, Văn hóa - Thông tin, Giao thông Công chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố Đà Nẵng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 213/2004/QĐ-UB | Đà Nẵng, ngày 30 tháng 12 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG LỀ ĐƯỜNG, BẾN, BÃI, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 18/2004/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2005, kỳ họp thứ 3;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính và Cục trưởng Cục Thuế thành phố Đà Nẵng,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Đối tượng nộp Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng quy định như sau:
1) Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời hoặc lâu dài lề đường, vỉa hè, bến, bãi, mặt nước phù hợp với quy hoạch của thành phố để sản xuất, kinh doanh, lắp đặt biển quảng cáo, tập kết vật liệu, thi công công trình.
2) Tổ chức, cá nhân sử dụng cầu, bến cảng để mua bán, khai thác dịch vụ hậu cần thuỷ sản hoặc sử dụng vào các mục đích khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Mức thu Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng:
1) Mức thu đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè:
a) Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng lề đường, vỉa hè vào mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thường xuyên (cả ban ngày và ban đêm) phải nộp mức phí tính theo từng loại đường phố như sau:
| STT | Loại đường phố | Mức thu (đồng/m2/tháng) |
| 1 | Loại 1 | 30.000 |
| 2 | Loại 2 | 20.000 |
| 3 | Loại 3 | 15.000 |
| 4 | Loại 4 | 10.000 |
| 5 | Loại 5 | 5.000 |
Trường hợp thời gian sử dụng không liên tục trong cả ngày (chỉ sử dụng một buổi); các đối tượng được phép sử dụng để đặt bảng hiệu, tập kết vật liệu xây dựng thì chỉ tính thu bằng 50% mức thu nêu trên (tính theo từng loại đường).
b) Mức thu phí đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè để đậu đỗ ô tô, trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô:
| STT | Loại đường phố | Mức thu (đồng/m2/tháng) |
| 1 | Loại 1 | 10.000 |
| 2 | Loại 2 | 8.000 |
| 3 | Loại 3 | 6.000 |
| 4 | Loại 4 | 4.000 |
| 5 | Loại 5 | 2.000 |
2) Mức thu đối với việc sử dụng bến, bãi, mặt nước:
a) Mức thu phí đối với bến, bãi đổ xe; bến, bãi ven sông tập kết vật liệu, neo đậu tàu, thuyền (không nằm trong khu vực cầu cảng, bến cảng) được áp dụng mức thu thống nhất là: l0.000đ/m2/tháng.
b) Mức thu phí đối với mặt nước:
+ Các trường hợp sử dụng mặt nước để kinh doanh như: các điểm neo đậu tàu thuyền du lịch để đón, đưa khách; tàu thuyền vận chuyển, tập kết hàng hoá, vật liệu thì mức thu phí là 5.000đồng/1ượt/phương tiện hoặc 50.000đồng/tháng/phương tiện.
+ Không thu phí đối với trường hợp tàu, thuyền vào neo đậu để tránh bão.
3) Mức thu đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè, bến bãi, mặt nước... để quảng cáo:
Mức thu đối với bảng, biển, panô quảng cáo:
| Vị trí
Loại đường phố | Trên lề đường, vỉa hè (đồng/m2/năm) | Nơi giao nhau (đồng/m2/năm) | Trên dãi phân cách (đồng/m2/năm) |
| Loại 1 | 75.000 | 150.000 | 300.000 |
| Loại 2 | 50.000 | 100.000 | 300.000 |
| Loại 3 | 30.000 | 60.000 |
|
| Loại 4 và loại còn lại | 20.000 | 40.000 |
|
- Đối với các vị trí đặc biệt: ven bờ Sông Hàn, nhà ga, bến tàu, bến xe, sân bay, bến cảng, 2 đầu cầu Sông Hàn... mức thu tối thiểu là 300.000đồng/m2 và tổ chức đấu giá nếu có từ 2 đối tượng trở lên cùng muốn thuê.
- Đối với kiệt, hẻm: Khoảng cách từ biển quảng cáo đến đường phố chính (tính từ tường trước của nhà mặt tiền) trên 25 mét tính giảm 20% so với quảng cáo ở vỉa hè đường phố chính.
- Các vị trí khác: tính theo kiệt, hẻm.
b) Mức thu đối với băng rôn, phướn và các hình thức tương tự.
| STT | Vị trí treo đặt | Mức thu đề xuất (đồng/ cái ) |
| 1 | Trên dải phân cách đường | 300.000 |
| 2 | Trên vỉa hè, lề đường nơi giao nhau | 260.000 |
| 3 | Trên vỉa hè, lề đường: |
|
|
| - Loại 1 | 180.000 |
|
| - Loại 2 | 120.000 |
|
| - Loại 3 | 70.000 |
|
| - Loại 4 và loại còn lại | 50.000 |
c) Mức thu đối với vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác: 300.000đồng/một phương tiện quảng cáo.
Mức thu phí đối với hình thức quảng cáo tại điểm b và điểm c khoản 3 điều này áp dụng cho mỗi lần cấp phép. Tuỳ theo hoạt động quảng cáo có xác định hoặc không xác định thời hạn thì thời hạn quảng cáo tối đa cũng không quá 15 ngày làm việc.
4) Mức thu đối với việc sử dụng cầu cảng, bến cảng:
| Số TT | DANH MỤC THU | Đơn vị tính | MỨC THU |
| A | B | C | D |
| 1 | Nước đá cây | Đồng/ cây | 300 |
| 2 | Đối với tàu thuyền các loại: |
|
|
| 2.1 | Đối với tàu thuyền các loại vào mua bán hoặc khai thác dịch vụ hậu cần: | Đồng/lần cập bến (không quá 12 giờ) |
|
|
| - Tàu thuyền không lắp máy | nt | Tối đa 1.000 |
|
| - Tàu thuyền có công suất nhỏ hơn hoặc bằng 10CV | nt | Từ 3.000 đến 5.000 |
|
| - Tàu thuyền 10CV đến 22CV | nt | Từ 10.000 đến 15.000 |
|
| - Tàu thuyền trên 22CV đến 45CV | nt | Từ 15.000 đến 20.000 |
|
| - Tàu thuyền trên 45CV đến 60CV | nt | Từ 20.000 đến 25.000 |
|
| - Tàu thuyền trên 60CV đến 90CV | nt | Từ 25.000 đến 30.000 |
|
| - Tàu thuyền trên 90CV đến 150CV | nt | Từ 30.000 đến 35.000 |
|
| - Tàu thuyền có công suất trên 150CV | nt | Từ 35.000 đến 40.000 |
|
| Nếu quá thời gian quy định nhưng không ra khỏi cảng thì phải nộp phí lưu bến, bãi, cầu từ 10% đến 30% mức thu phí/giờ |
|
|
| 2.2 | Đối với tàu thuyền vào neo đậu bình thường: |
|
|
|
| - Neo đậu không thường xuyên | Đồng / ngày | 1.000 |
|
| - Neo đậu thường xuyên | Đồng / tháng | 10.000 |
| 3 | Đối với phương tiện vận tải các loại: |
|
|
| 3.1 | Đối với tàu thuyền vận tải hàng hóa | Đồng/tấn đăng ký / lần | 5.000 |
| 3.2 | Đối với phương tiện vận tải cơ giới |
|
|
|
| - Xe có trọng tải dưới 2,5 tấn | Đồng/lần vào ra không qua đêm | 15.000 |
|
| - Xe có trọng tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn | nt | 20.000 |
|
| - Xe có trọng tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn | nt | 40.000 |
|
| - Xe có trọng tải từ 10 tấn trở lên | nt | 50.000 |
|
| - Xe khách các loại | nt | 10.000 |
| 3.3 | Đối với phương tiện vận tải thô sơ |
|
|
|
| Đối tượng vận chuyển không thường xuyên: |
|
|
|
| - Xe ba gác máy, xe lam | Đồng/lần vào ra cảng | 3.000 |
|
| - Xe môtô thồ, xe ba gác đạp | nt | 2.000 |
|
| - Xích lô | nt | 1.000 |
|
| - Xe ba gác máy, xe lam | Đồng / tháng | 60.000 |
|
| - Xe môtô thồ, xe ba gác đạp | nt | 30.000 |
|
| - Xích lô | nt | 10.000 |
Điều 3. Cơ quan thu phí:
Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước do các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý trực tiếp tổ chức thu.
Điều 4. Quản lý và sử dụng Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước quy định như sau:
l) Đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè, bến bãi, mặt nước:
Cơ quan thu phí trích 80% số phí thu được trước khi nộp ngân sách để chi phí phục vụ công tác thu; phần còn lại 20% nộp vào ngân sách.
2) Đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè... vào mục đích quảng cáo:
Cơ quan thu phí trích 35% số phí thu được trước khi nộp vào ngân sách để chi phí phục vụ công tác thu; phần còn lại 65% nộp vào ngân sách.
3) Đối với việc sử dụng cầu cảng, bến cảng:
Cơ quan thu phí trích 90% số phí thu được trước khi nộp vào ngân sách để chi phí phục vụ công tác thu; phần còn lại 10% nộp vào ngân sách.
Điều 5. Cục Thuế thành phố Đà Nẵng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan hướng dẫn thực hiện quyết định này.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định của UBND thành phố ban hành trước đây trái với Quyết định này.
Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thuỷ sản Nông Lâm, Văn hoá - Thông tin, Giao thông Công chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định này thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TP ĐÀ NẴNG |
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Nghị quyết 18/2004/NQ-HĐND về thu các loại phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1 Quyết định 01/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến,bãi, mặt nước để sản xuất,kinh doanh, đặt bảng quảng cáo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2 Quyết định 8017/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định số 57/2007/QĐ-UBND về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ) và do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đã hết hiệu lực thi hành do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2 Quyết định 01/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến,bãi, mặt nước để sản xuất,kinh doanh, đặt bảng quảng cáo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 3 Quyết định 8017/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đã hết hiệu lực thi hành
- 4 Quyết định 22/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng lề đường, bến, bãi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 5 Quyết định 102/2000/QĐ-UB về thu tiền sử dụng mặt đất, khoảng không để quảng cáo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1 Quyết định số 57/2007/QĐ-UBND về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ) và do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đã hết hiệu lực thi hành do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2 Quyết định 26/2010/QĐ-UBND sửa đổi khoản 2, 4 Điều 2; khoản 3 Điều 4 của Quyết định 213/2004/QĐ-UB về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 3 Quyết định 01/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến,bãi, mặt nước để sản xuất,kinh doanh, đặt bảng quảng cáo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 4 Quyết định 8017/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đã hết hiệu lực thi hành
- 5 Quyết định 102/2000/QĐ-UB về thu tiền sử dụng mặt đất, khoảng không để quảng cáo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Nghị quyết 18/2004/NQ-HĐND về thu các loại phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 7 Quyết định 22/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng lề đường, bến, bãi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn