Tóm tắt Quyết định 213/QĐ-TTg năm 2011 hỗ trợ kinh phí thực hiện Quy định 3115-QĐ/VPTW
Quyết định số 213/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm mục đích hỗ trợ kinh phí từ ngân sách trung ương cho các địa phương để triển khai thực hiện chế độ chi tiêu của Đảng. Nội dung chi tiết của Quyết định bao gồm các quy định cốt lõi sau đây:
- Hỗ trợ kinh phí thực hiện chế độ chi tiêu của Đảng cho các địa phương
- Tổng mức kinh phí hỗ trợ: Quyết định phân bổ khoản kinh phí hỗ trợ trị giá 94.710 triệu đồng (chín mươi tư tỷ, bảy trăm mười triệu đồng) cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có tên trong danh sách phụ lục đính kèm.
- Nguồn vốn thực hiện: Nguồn kinh phí này được trích từ nguồn chi quản lý hành chính thuộc ngân sách trung ương năm 2010 đã được Quốc hội quyết định.
- Mục đích sử dụng: Khoản hỗ trợ được dùng để thực hiện chế độ chi tiêu của Đảng theo đúng Quy định số 3115-QĐ/VPTW ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Văn phòng Trung ương Đảng.
- Nguyên tắc quản lý: Việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ này phải được thực hiện nghiêm túc theo các quy định pháp luật về tài chính và ngân sách hiện hành.
- Phương án giải quyết đối với các địa phương còn lại
- Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không thuộc danh sách hỗ trợ đợt này, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Tài chính chịu trách nhiệm xem xét và xử lý.
- Nguyên tắc xử lý và hỗ trợ kinh phí cho các địa phương còn lại phải tuân thủ theo đề xuất của Bộ Tài chính tại Công văn số 17832/BTC-NSNN ngày 28 tháng 12 năm 2010.
- Bộ Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, theo dõi và báo cáo kết quả thực hiện các phương án xử lý này lên Thủ tướng Chính phủ.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm:
- Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Chánh văn phòng Trung ương Đảng;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được thụ hưởng kinh phí theo phụ lục đính kèm.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 213/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ THỰC HIỆN QUY ĐỊNH SỐ 3115-QĐ/VPTW NGÀY 04 THÁNG 8 NĂM 2009 CỦA VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG ĐẢNG NĂM 2010
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại công văn số 17832/BTC-NSNN ngày 28 tháng 12 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Hỗ trợ 94.710 triệu đồng (chín mươi tư tỷ, bảy trăm mười triệu đồng) cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (theo phụ lục đính kèm) từ nguồn chi quản lý hành chính thuộc ngân sách trung ương năm 2010 đã được Quốc hội quyết định để thực hiện chế độ chi tiêu của Đảng theo Quy định số 3115-QĐ/VPTW ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Văn phòng Trung ương Đảng. Việc quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Đối với các địa phương còn lại, giao Bộ Tài chính xem xét, xử lý theo nguyên tắc hỗ trợ Bộ Tài chính đề xuất tại công văn số 17832/BTC-NSNN ngày 28 tháng 12 năm 2010 và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chánh văn phòng Trung ương Đảng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố (theo phụ lục đính kèm) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
PHỤ LỤC
HỖ TRỢ KINH PHÍ THỰC HIỆN QUY ĐỊNH SỐ 3115-QĐ/VPTW NGÀY 04 THÁNG 8 NĂM 2009 CỦA VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG ĐẢNG NĂM 2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số 213/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ)
Đơn vị: triệu đồng
| Số TT | Tỉnh, thành phố | NSTW hỗ trợ |
|
| Tổng số | 94.710 |
| 1 | Hà Giang | 4.400 |
| 2 | Lạng Sơn | 4.400 |
| 3 | Thái Nguyên | 3.880 |
| 4 | Phú Thọ | 4.930 |
| 5 | Bắc Giang | 4.140 |
| 6 | Hòa Bình | 4.400 |
| 7 | Hải Dương | 3.330 |
| 8 | Nam Định | 2.960 |
| 9 | Ninh Bình | 2.580 |
| 10 | Thái Bình | 2.580 |
| 11 | Thanh Hóa | 6.160 |
| 12 | Nghệ An | 4.840 |
| 13 | Hà Tĩnh | 3.330 |
| 14 | Quảng Bình | 2.390 |
| 15 | Quảng Trị | 2.960 |
| 16 | Thừa Thiên Huế | 2.770 |
| 17 | Ninh Thuận | 2.390 |
| 18 | Bình Thuận | 2.960 |
| 19 | Kon Tum | 3.880 |
| 20 | Lâm Đồng | 4.670 |
| 21 | Bình Phước | 4.140 |
| 22 | Tây Ninh | 2.770 |
| 23 | Trà Vinh | 2.580 |
| 24 | Vĩnh Long | 2.580 |
| 25 | Sóc Trăng | 3.150 |
| 26 | An Giang | 3.150 |
| 27 | Bạc Liêu | 2.390 |