Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 2135/QĐ-TTg được Thủ tướng Chính phủ ban hành năm 2010 phê duyệt Đề án "Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử Việt Nam" nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về xuất nhập cảnh, đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh quốc gia và tăng cường hội nhập quốc tế của đất nước thông qua việc đầu tư hạ tầng kỹ thuật, thiết bị và phần mềm hiện đại.

Đề án áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, lực lượng chức năng thuộc Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động sản xuất, cấp phát, kiểm soát hộ chiếu điện tử tại Việt Nam và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

Mục tiêu và nguyên tắc triển khai Đề án

  • Mục tiêu cốt lõi: Hiện đại hóa hệ thống quản lý xuất nhập cảnh bằng việc đầu tư đồng bộ hạ tầng cơ sở kỹ thuật, thiết bị và phần mềm chuyên dụng phục vụ cho công tác sản xuất, phát hành và kiểm soát hộ chiếu điện tử.
  • Nguyên tắc thống nhất: Việc triển khai phải tuân thủ nghiêm ngặt giải pháp thiết kế tổng thể đã được phê duyệt, bảo đảm an ninh an toàn hệ thống, sử dụng chung phần mềm ứng dụng và tính đồng bộ cao nhất toàn hệ thống, kết nối thông suốt trong và ngoài nước, không chia tách theo phạm vi Bộ, ngành.
  • Tương thích công nghệ: Công nghệ nhận dạng vân tay được triển khai trong Đề án phải tương thích hoàn toàn với công nghệ nhận dạng vân tay của hệ thống chứng minh nhân dân điện tử và hệ thống tàng thư tội phạm do Bộ Công an chủ trì.
  • Tích hợp cơ sở dữ liệu: Cơ sở dữ liệu quốc gia về hộ chiếu điện tử do Bộ Công an chủ trì xây dựng phải có khả năng mở rộng, tích hợp, chia sẻ và sử dụng lại dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác về dân cư, chứng minh nhân dân và tội phạm.

Cơ cấu các dự án thành phần và dự toán kinh phí

Đề án được xây dựng thành 4 Dự án thành phần với tổng dự toán đầu tư là 1.024 tỷ đồng, cụ thể như sau:

  • Dự án thành phần số 1 (DATP - 01): Đầu tư dây chuyền thiết bị và phần mềm sản xuất hộ chiếu điện tử Việt Nam. Dự toán kinh phí là 175 tỷ đồng, do Tổng cục Hậu cần – Kỹ thuật thuộc Bộ Công an làm chủ đầu tư.
  • Dự án thành phần số 2 (DATP - 02): Đầu tư hạ tầng kỹ thuật, thiết bị và phần mềm phục vụ cấp phát, kiểm soát, quản lý hộ chiếu điện tử trong các đơn vị thuộc Bộ Công an. Dự án bao gồm việc xây dựng Trung tâm phát hành khóa và chữ ký số quốc gia, Trung tâm điều hành hệ thống và Trung tâm lưu trữ cơ sở dữ liệu quốc gia về hộ chiếu điện tử và xuất nhập cảnh. Dự toán kinh phí là 512 tỷ đồng, do Cục Quản lý Xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an làm chủ đầu tư.
  • Dự án thành phần số 3 (DATP - 03): Đầu tư hạ tầng kỹ thuật, thiết bị và phần mềm cấp phát hộ chiếu điện tử trong các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao. Dự toán kinh phí là 234 tỷ đồng, do Cục Lãnh sự thuộc Bộ Ngoại giao làm chủ đầu tư.
  • Dự án thành phần số 4 (DATP - 04): Đầu tư hạ tầng kỹ thuật, thiết bị và phần mềm kiểm soát hộ chiếu điện tử và người xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý. Dự toán kinh phí là 103 tỷ đồng, do Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng thuộc Bộ Quốc phòng làm chủ đầu tư.

Thời gian và lộ trình thực hiện

Đề án được thực hiện trong thời gian 4 năm, chia làm 2 giai đoạn cụ thể:

  • Giai đoạn I (Từ tháng 01/2011 đến tháng 12/2012): Tập trung đầu tư cho công tác sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử ở phạm vi trong nước.
  • Giai đoạn II (Từ tháng 01/2013 đến tháng 12/2014): Mở rộng việc phát hành hộ chiếu điện tử ra các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, đồng thời triển khai toàn diện công tác kiểm soát hộ chiếu điện tử tại các cửa khẩu.

Nguồn kinh phí và cơ chế tài chính

  • Nguồn vốn thực hiện: Các Bộ: Công an, Ngoại giao, Quốc phòng được phép sử dụng số lệ phí xuất nhập cảnh phải nộp ngân sách nhà nước trong tối đa 4 năm (từ năm 2011 đến năm 2014) để đầu tư thực hiện Đề án.
  • Xử lý chênh lệch thu chi: Đối với các Bộ thu đủ lệ phí để thực hiện Đề án trước thời hạn 4 năm thì phải tiếp tục nộp ngân sách nhà nước ngay sau khi thu đủ. Đối với các Bộ có số thu không đủ trong 4 năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định cấp vốn bổ sung.
  • Quản lý tài chính: Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn cơ chế quản lý vốn đặc biệt đối với nguồn lệ phí này. Đồng thời, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan quy định mức thu lệ phí hộ chiếu điện tử mới trên nguyên tắc bảo đảm bù đắp đủ chi phí sản xuất và cấp phát.

Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Bộ Công an: Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và Bộ Quốc phòng quản lý thực hiện Đề án. Phê duyệt Dự án thành phần số 1 và số 2. Đầu tư xây dựng phần mềm ứng dụng dùng chung thống nhất cho cả ba Bộ (trong và ngoài nước). Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về hộ chiếu và xuất nhập cảnh để quản lý thống nhất, tiếp nhận dữ liệu từ Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng và Bộ Giao thông vận tải.
  • Bộ Ngoại giao và Bộ Quốc phòng: Phê duyệt Dự án thành phần số 3 và số 4 sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Công an. Hai Bộ này không thực hiện đầu tư xây dựng phần mềm ứng dụng riêng biệt nhằm tránh lãng phí và bảo đảm tính đồng bộ.
  • Bộ Tài chính: Hướng dẫn quản lý, sử dụng nguồn thu lệ phí xuất nhập cảnh; theo dõi, kiểm tra việc cấp kinh phí cho các hạng mục phần mềm và cơ sở dữ liệu, bảo đảm khả năng tích hợp, tránh đầu tư trùng lặp, gây lãng phí ngân sách.
  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Bộ Tài chính đề xuất phương án cấp vốn bổ sung cho các Bộ không tự cân đối được nguồn thu lệ phí để thực hiện Đề án.

Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng Bộ Công an, Ngoại giao, Quốc phòng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 2135/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “SẢN XUẤT VÀ PHÁT HÀNH HỘ CHIẾU ĐIỆN TỬ VIỆT NAM”

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Chỉ thị số 29/2007/CT-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc cải cách hành chính trong công tác quản lý xuất nhập cảnh của cán bộ, công chức, công dân;
Căn cứ ý kiến kết luận tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về Đề án “Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử” tại Thông báo số 64/TB-VPCP ngày 09 tháng 3 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử Việt Nam” (sau đây gọi tắt là Đề án) gồm các nội dung sau:

1. Tên Đề án: “Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử Việt Nam”.

2. Mục tiêu của Đề án: nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về xuất nhập cảnh, đáp ứng yêu cầu đảm bảo an ninh quốc gia và tăng cường hội nhập quốc tế của đất nước thông qua việc đầu tư hạ tầng cơ sở kỹ thuật, thiết bị và phần mềm phục vụ sản xuất, phát hành và kiểm soát hộ chiếu điện tử.

3. Nguyên tắc chung của Đề án:

a) Việc triển khai thực hiện Đề án phải tuân thủ nghiêm ngặt giải pháp thiết kế tổng thể được phê duyệt nhằm đáp ứng các yêu cầu về an ninh an toàn hệ thống, về sử dụng chung phần mềm ứng dụng, đồng thời đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất cao nhất của toàn hệ thống, không chia tách theo phạm vi Bộ ngành, kết nối thông suốt từ trong nước ra ngoài nước;

b) Công nghệ nhận dạng vân tay triển khai trong Đề án phải đảm bảo tương thích với các công nghệ nhận dạng vân tay sử dụng trong hệ thống chứng minh nhân dân điện tử và hệ thống tàng thư tội phạm mà Bộ Công an đang chủ trì xây dựng;

c) Cơ sở dữ liệu quốc gia về hộ chiếu điện tử do Bộ Công an chủ trì xây dựng và quản lý trong phạm vi Đề án phải đảm bảo khả năng mở rộng và tích hợp để trao đổi, chia sẻ và sử dụng lại dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác về dân cư, về chứng minh nhân dân, về tội phạm.

4. Nội dung của Đề án được xây dựng thành 4 Dự án thành phần với tổng dự toán đầu tư là: 1.024 tỷ đồng (bằng chữ: một nghìn không trăm hai mươi bốn tỷ đồng), cụ thể như sau:

a) Dự án thành phần số 1 (ký hiệu DATP - 01): đầu tư dây chuyền thiết bị và phần mềm sản xuất hộ chiếu điện tử Việt Nam.

- Dự toán: 175 tỷ đồng (bằng chữ: một trăm bảy mươi lăm tỷ đồng);

- Cơ quan chủ quản: Bộ Công an;

- Chủ đầu tư: Tổng cục Hậu cần – Kỹ thuật, Bộ Công an.

b) Dự án thành phần số 2 (ký hiệu DATP - 01): đầu tư hạ tầng kỹ thuật, thiết bị và phần mềm phục vụ cấp phát, kiểm soát và quản lý hộ chiếu điện tử trong các đơn vị thuộc Bộ Công an. Đầu tư xây dựng Trung tâm phát hành khóa và chữ ký số quốc gia dùng ký và kiểm tra hộ chiếu điện tử, Trung tâm điều hành hệ thống và Trung tâm lưu trữ cơ sở dữ liệu quốc gia về hộ chiếu điện tử và xuất nhập cảnh do Bộ Công an quản lý.

- Dự toán: 512 tỷ đồng (bằng chữ: năm trăm mười hai tỷ đồng);

- Cơ quan chủ quản: Bộ Công an;

- Chủ đầu tư: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh, Tổng cục An ninh I, Bộ Công an.

c) Dự án thành phần số 3 (ký hiệu DATP - 03): đầu tư hạ tầng kỹ thuật, thiết bị và phần mềm cấp phát hộ chiếu điện tử trong các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao.

- Dự toán: 234 tỷ đồng (bằng chữ: hai trăm ba mươi bốn tỷ đồng);

- Cơ quan chủ quản: Bộ Ngoại giao;

- Chủ đầu tư: Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao.

d) Dự án thành phần số 4 (ký hiệu DATP - 04): đầu tư hạ tầng kỹ thuật, thiết bị và phần mềm kiểm soát hộ chiếu điện tử và người xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu thuộc Bộ Quốc phòng quản lý.

- Dự toán: 103 tỷ đồng (bằng chữ: một trăm lẻ ba tỷ đồng);

- Cơ quan chủ quản: Bộ Quốc phòng;

- Chủ đầu tư: Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng – Bộ Quốc phòng.

5. Hình thức quản lý thực hiện Đề án: Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và Bộ Quốc phòng quản lý thực hiện Đề án.

6. Thời gian thực hiện Đề án: 4 năm, chia 2 giai đoạn:

a) Giai đoạn I (2 năm, từ tháng 01 năm 2011 đến tháng 12 năm 2012): đầu tư cho sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử ở trong nước.

b) Giai đoạn II (2 năm, từ tháng 01 năm 2013 đến tháng 12 năm 2014): đầu tư cho mở rộng phát hành hộ chiếu điện tử ra các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và triển khai việc kiểm soát hộ chiếu điện tử tại các cửa khẩu.

7. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án:

a) Các Bộ: Công an, Ngoại giao, Quốc phòng sử dụng số lệ phí xuất nhập cảnh phải nộp ngân sách nhà nước tối đa 4 năm (từ năm 2011 đến năm 2014) để đầu tư thực hiện Đề án.

- Đối với các Bộ có số thu lệ phí xuất nhập cảnh đủ để thực hiện Đề án trước 4 năm phải tiếp tục thực hiện nộp ngân sách nhà nước, kể từ thời điểm thu đủ lệ phí xuất nhập cảnh để đầu tư Đề án;

- Đối với các Bộ có số thu lệ phí xuất nhập cảnh trong 4 năm chưa đủ để đầu tư Đề án, đề nghị báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

b) Việc quản lý, sử dụng lệ phí xuất nhập cảnh để triển khai thực hiện Đề án do Bộ Tài chính hướng dẫn theo cơ chế quản lý vốn đặc biệt.

8. Lệ phí hộ chiếu điện tử: giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ ngành liên quan, quy định mức thu lệ phí hộ chiếu điện tử trên cơ sở tính toán đảm bảo đủ bù chi phí sản xuất và cấp phát hộ chiếu điện tử.

Điều 2. Tổ chức triển khai thực hiện Đề án

1. Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt Dự án thành phần số 1 và số 2 trong Đề án. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao phê duyệt Dự án thành phần số 3 trên cơ sở thống nhất ý kiến với Bộ Công an. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt Dự án thành phần số 4 trên cơ sở thống nhất ý kiến với Bộ Công an.

2. Bộ Công an đầu tư xây dựng phần mềm ứng dụng phục vụ sản xuất, cấp phát, kiểm soát và quản lý hộ chiếu điện tử, triển khai dùng chung thống nhất cho các đơn vị chức năng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao (cả trong và ngoài nước). Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng không đầu tư xây dựng phần mềm ứng dụng.

3. Bộ Công an đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về hộ chiếu và xuất nhập cảnh, là đầu mối tập trung thông tin dữ liệu về cấp hộ chiếu và xuất nhập cảnh từ Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông vận tải về Bộ Công an để quản lý thống nhất, đảm bảo sẵn sàng kết nối và tích hợp với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác đã được Chính phủ giao Bộ Công an chủ trì xây dựng (dân cư, chứng minh nhân dân, tội phạm).

4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp và hướng dẫn các Bộ: Công an, Ngoại giao, Quốc phòng quản lý, sử dụng số thu lệ phí xuất nhập cảnh phải nộp ngân sách nhà nước trong thời gian quy định tại khoản 7 Điều 1 để triển khai thực hiện Đề án.

5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo đề xuất Chính phủ xem xét, quyết định việc cấp vốn bổ sung cho các Bộ có số thu lệ phí xuất nhập cảnh trong 4 năm chưa đủ để đầu tư Đề án.

6. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc cấp kinh phí thực hiện các hạng mục đầu tư xây dựng phần mềm ứng dụng và cơ sở dữ liệu thuộc Đề án hộ chiếu điện tử và các đề án, dự án liên quan (dân cư, chứng minh nhân dân, tội phạm), bảo đảm khả năng tích hợp, mở rộng và sử dụng lại khi phát triển hệ thống, tránh đầu tư trùng lắp, gây lãng phí.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Bộ trưởng các Bộ: Công an, Ngoại giao, Quốc phòng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, QHQT (5b)

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2135/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Đề án Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 2135/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/11/2010
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 04/12/2010
Số công báo: Từ số 713 đến số 714
Ngày hiệu lực: 22/11/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2135/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Đề...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký