Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 2142/QĐ-BGTVT

Quyết định 2142/QĐ-BGTVT năm 2021 ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Giao thông vận tải. Quy chế này thiết lập các nguyên tắc, quy trình kỹ thuật và phân định trách nhiệm rõ ràng giữa các cơ quan, đơn vị nhằm hiện đại hóa, số hóa công tác báo cáo, phục vụ hiệu quả cho hoạt động quản lý nhà nước ngành giao thông vận tải.

Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.

Các tính năng chủ yếu của Hệ thống thông tin báo cáo

Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Giao thông vận tải được vận hành trực tuyến tại địa chỉ: http://baocao.mt.gov.vn. Hệ thống tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật của Văn phòng Chính phủ và Bộ Thông tin và Truyền thông với các tính năng cốt lõi sau:

  • Quản lý danh mục cơ quan, đơn vị và danh mục báo cáo trên hệ thống.
  • Quản lý tài khoản người dùng, phân quyền và thực hiện giao báo cáo.
  • Hỗ trợ nhập liệu báo cáo, duyệt báo cáo và theo dõi trạng thái thực hiện báo cáo theo thời gian thực.
  • Cung cấp các tiện ích hỗ trợ người dùng trong quá trình khai thác và vận hành.

Các loại biểu mẫu báo cáo triển khai trên hệ thống

Hệ thống tích hợp toàn diện các loại biểu mẫu báo cáo phục vụ công tác quản lý, bao gồm:

  • Các biểu mẫu báo cáo theo yêu cầu trực tiếp từ Chính phủ.
  • Các biểu mẫu báo cáo định kỳ do Bộ Giao thông vận tải quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật.
  • Các biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Thông tư về chế độ báo cáo thống kê của Bộ Giao thông vận tải.
  • Các biểu mẫu báo cáo phục vụ tích hợp với hệ thống thông tin của các bộ, ngành khác.
  • Các biểu mẫu báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Giao thông vận tải.

Quy định về quản lý tài khoản người dùng

Để bảo đảm tính bảo mật và phân quyền trách nhiệm rõ ràng, việc quản lý tài khoản được quy định cụ thể:

  • Mỗi đơn vị thuộc đối tượng áp dụng được cấp tối đa 02 tài khoản truy cập do đơn vị quản lý vận hành cấp.
  • Tài khoản tổng hợp báo cáo: Có cấu trúc định dạng là bgtvt.xxx.tonghop (trong đó xxx là tên viết tắt của cơ quan, đơn vị).
  • Tài khoản duyệt, gửi báo cáo: Có cấu trúc định dạng là bgtvt.xxx.guibc.
  • Các tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản có trách nhiệm bảo mật thông tin và sử dụng tài khoản đúng mục đích công vụ.

Thời gian chốt số liệu và thời hạn gửi báo cáo

Quy chế phân định rõ thời gian chốt số liệu và thời hạn gửi đối với từng nhóm báo cáo cụ thể:

  • Báo cáo theo yêu cầu của Chính phủ: Thời gian chốt số liệu và thời hạn gửi tuân thủ theo yêu cầu của Chính phủ.
  • Báo cáo định kỳ của Bộ Giao thông vận tải: Thời gian chốt số liệu thực hiện theo Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư số 44/2019/TT-BGTVT; thời hạn gửi báo cáo thực hiện theo Điều 7 Thông tư số 44/2019/TT-BGTVT.
  • Báo cáo thống kê của Bộ Giao thông vận tải: Thời gian chốt số liệu theo Điều 6 Thông tư số 48/2017/TT-BGTVT; thời hạn gửi theo quy định tại Thông tư số 48/2017/TT-BGTVT.
  • Báo cáo tích hợp với bộ, ngành khác: Thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành liên quan.
  • Báo cáo đột xuất: Thời gian chốt số liệu và thời hạn gửi thực hiện linh hoạt theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ đối với từng trường hợp cụ thể.

Quy trình cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin báo cáo

Việc vận hành luồng thông tin trên hệ thống tuân thủ quy trình chặt chẽ:

  • Tổng hợp báo cáo: Người được giao nhiệm vụ tổng hợp có trách nhiệm cập nhật dữ liệu hoặc giao báo cáo cho các đơn vị cấp dưới. Việc giao báo cáo phải thực hiện tối thiểu trước 72 giờ so với thời hạn gửi báo cáo (ngoại trừ báo cáo đột xuất).
  • Nhập báo cáo: Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ nhập báo cáo có trách nhiệm cập nhật đầy đủ và gửi dữ liệu đúng hạn lên hệ thống.
  • Khai thác dữ liệu: Dữ liệu trên hệ thống là thông tin chính thống, có giá trị pháp lý phục vụ công tác quản lý nhà nước. Các đơn vị khai thác dữ liệu theo phân quyền và chỉ được sử dụng vào mục đích công vụ, khi sử dụng phải trích dẫn đầy đủ, chính xác nguồn số liệu.

Công tác duy trì vận hành và bảo đảm an toàn thông tin

Công tác kỹ thuật được chú trọng nhằm bảo đảm hệ thống hoạt động liên tục và an toàn:

  • Hệ thống phải triển khai các biện pháp bảo mật, an toàn thông tin theo tiêu chuẩn của Chính phủ và có phương án ứng cứu sự cố kịp thời.
  • Kế hoạch nâng cấp hệ thống phải được thông báo trước ít nhất 24 giờ cho các đơn vị liên quan qua văn bản, email công vụ hoặc hình thức phù hợp khác.
  • Nội dung bảo trì bao gồm: cập nhật phần mềm, bảo trì phần cứng, duy trì tổng đài hỗ trợ (1900 0318) và thư điện tử hỗ trợ (bophanhotro@mt.gov.vn).
  • Dữ liệu trên hệ thống phải được sao lưu tự động hàng ngày, lưu trữ độc lập và bảo đảm thời gian lưu trữ tối thiểu bằng thời gian lưu trữ báo cáo giấy.

Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan

Quy chế phân công trách nhiệm cụ thể cho từng đơn vị chủ chốt:

  • Văn phòng Bộ: Chủ trì tham mưu ban hành danh mục báo cáo định kỳ; hướng dẫn chuẩn hóa biểu mẫu báo cáo; theo dõi, giám sát và đôn đốc việc cập nhật dữ liệu của các đơn vị.
  • Trung tâm Công nghệ thông tin: Chủ trì nâng cấp, cập nhật hệ thống; thực hiện kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ và các bộ, ngành; quản lý, vận hành kỹ thuật hệ thống. Trung tâm cũng chịu trách nhiệm cập nhật biểu mẫu báo cáo lên hệ thống theo thời hạn nghiêm ngặt: trong vòng 05 ngày làm việc đối với báo cáo của Chính phủ và báo cáo đột xuất; trong vòng 30 ngày đối với báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê.
  • Các cơ quan, đơn vị báo cáo: Chịu trách nhiệm cung cấp dữ liệu đúng tiến độ, bảo đảm tính chính xác của thông tin; dữ liệu gửi đi bắt buộc phải được ký số để bảo đảm tính pháp lý.

Kinh phí hoạt động và điều khoản thi hành

Kinh phí duy trì, vận hành và bảo đảm an toàn thông tin cho hệ thống do ngân sách nhà nước bố trí hàng năm. Trung tâm Công nghệ thông tin có trách nhiệm chủ trì lập kế hoạch và dự toán kinh phí trình Bộ phê duyệt. Trong quá trình thực hiện quy chế, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời báo cáo Bộ Giao thông vận tải (thông qua Trung tâm Công nghệ thông tin) để xem xét, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp.

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2142/QĐ-BGTVT

Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10/2/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 451/QĐ-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 44/2019/TT-BGTVT ngày 07/11/2019 của Bộ Giao thông vận tải quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Thông tư số 48/2017/TT-BGTVT ngày 13/12/2017 của Bộ Giao thông vận tải quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Giao thông vận tải”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Sở GTVT (để t/h);
- Cổng TTĐT Bộ GTVT;
- Lưu: VT, TTCNTT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Nguyễn Ngọc Đông

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2142/QĐ-BGTVT ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Giao thông vận tải (GTVT).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp, khai thác thông tin dữ liệu trên Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Giao thông vận tải.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. “Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ” là Hệ thống thông tin thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu báo cáo từ các bộ, cơ quan, địa phương để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2. “Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Giao thông vận tải” là Hệ thống thông tin thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu báo cáo từ các cơ quan, đơn vị có liên quan để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ Giao thông vận tải.

3. “Báo cáo” là một loại văn bản hành chính (gồm văn bản giấy và văn bản điện tử) của cơ quan, tổ chức, cá nhân để thể hiện tình hình, kết quả thực hiện công việc nhằm giúp cho cơ quan, người có thẩm quyền có thông tin phục vụ việc phân tích, đánh giá, điều hành và ban hành các quyết định quản lý phù hợp.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Giao thông vận tải

1. Việc quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Giao thông vận tải phải tuân thủ các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, quản lý thông tin trên môi trường mạng, các quy định của Bộ Giao thông vận tải cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

2. Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Giao thông vận tải phải đảm bảo:

- Liên thông, kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ và có khả năng tích hợp với Hệ thống thông tin báo cáo của các bộ, ngành, địa phương khác;

- Có khả năng chia sẻ, tích hợp dữ liệu với các Hệ thống thông tin khác, đảm bảo tuân thủ Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ GTVT và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin, cấu trúc thông điệp dữ liệu trao đổi giữa các hệ thống thông tin.

- An toàn thông tin và vận hành liên tục 24 giờ trong tất cả các ngày trên mạng internet.

CHƯƠNG II

QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Điều 5. Các tính năng chủ yếu của Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Giao thông vận tải

1. Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Giao thông vận tải có địa chỉ truy cập tại: http://baocao.mt.gov.vn

2. Các tính năng của Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Giao thông vận tải tuân thủ theo các quy định của Văn phòng Chính phủ và Bộ Thông tin và Truyền thông. Một số tính năng chủ yếu như sau:

- Quản lý danh mục cơ quan, đơn vị;

- Quản lý danh mục báo cáo;

- Quản lý người dùng;

- Giao báo cáo;

- Nhập báo cáo;

- Duyệt báo cáo;

- Theo dõi trạng thái báo cáo;

- Các tiện ích hỗ trợ.

Điều 6. Biểu mẫu báo cáo được triển khai trên Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Giao thông vận tải

Biểu mẫu báo cáo được triển khai trên Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Giao thông vận tải, bao gồm:

- Các biểu mẫu báo cáo theo yêu cầu của Chính phủ;

- Các biểu mẫu báo cáo định kỳ do Bộ Giao thông vận tải quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật;

- Các biểu mẫu báo cáo thống kê được quy định tại Thông tư về chế độ báo cáo thống kê Bộ Giao thông vận tải;

- Các biểu mẫu báo cáo phục vụ tích hợp với các Hệ thống thông tin của các bộ, ngành khác (nếu có);

- Các biểu mẫu báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ GTVT.

Điều 7. Quản lý tài khoản người dùng

1. Các tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 2 Quy chế này được cấp tài khoản để truy cập, cung cấp và khai thác dữ liệu trên Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Giao thông vận tải.

2. Tài khoản truy cập Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Giao thông vận tải do đơn vị quản lý vận hành cấp; đối tượng được cấp tài khoản là đơn vị theo quy định tại Điều 2 Quy chế này. Mỗi đơn vị được cấp 02 tài khoản gồm: tài khoản tổng hợp báo cáo và tài khoản duyệt, gửi báo cáo.

3. Cấu trúc tài khoản truy cập hệ thống như sau:

- Tài khoản tổng hợp báo cáo: bgtvt.xxx.tonghop

- Tài khoản duyệt, gửi báo cáo: bgtvt.xxx.guibc

Trong đó: xxx là tên viết tắt của các cơ quan, đơn vị. Ví dụ tài khoản tổng hợp của Vụ Kế hoạch và Đầu tư là: bgtvt.vkhdt.tonghop

4. Các tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản truy cập hệ thống có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài khoản đúng mục đích; đảm bảo bảo mật thông tin tài khoản sau khi tiếp nhận.

Điều 8. Thời gian chốt số liệu báo cáo và thời hạn gửi báo cáo

1. Thời gian chốt số liệu báo cáo

- Đối với các biểu mẫu báo cáo được triển khai theo yêu cầu của Chính phủ: Thời gian chốt số liệu báo cáo theo yêu cầu của Chính phủ.

- Đối với các biểu mẫu báo cáo định kỳ do Bộ Giao thông vận tải quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật: Thời gian chốt số liệu báo cáo theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CPĐiều 6 Thông tư số 44/2019/TT-BGTVT.

- Đối với các biểu mẫu báo cáo thống kê được quy định tại Thông tư về chế độ báo cáo thống kê Bộ Giao thông vận tải: Thời gian chốt số liệu báo cáo theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 48/2017/TT-BGTVT.

- Đối với các biểu mẫu báo cáo được tích hợp với các Hệ thống thông tin của các bộ, ngành khác: Thời gian chốt số liệu báo cáo theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

- Đối với các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ GTVT: Thời gian chốt số liệu theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ đối với từng báo cáo cụ thể.

2. Thời hạn gửi báo cáo

- Đối với các biểu mẫu báo cáo được triển khai theo yêu cầu của Chính phủ: Thời hạn gửi báo cáo theo yêu cầu của Chính phủ.

- Đối với các biểu mẫu báo cáo định kỳ do Bộ Giao thông vận tải quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật: Thời hạn gửi báo cáo theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 44/2019/TT-BGTVT.

- Đối với các biểu mẫu báo cáo thống kê được quy định tại Thông tư về chế độ báo cáo thống kê Bộ Giao thông vận tải: Thời hạn gửi báo cáo theo quy định tại Thông tư số 48/2017/TT-BGTVT;

- Đối với các biểu mẫu báo cáo được tích hợp với các Hệ thống thông tin của các bộ, ngành khác: Thời hạn gửi báo cáo theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

- Đối với các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ GTVT: Thời hạn gửi báo cáo theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ đối với từng báo cáo cụ thể.

Điều 9. Cung cấp thông tin, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Giao thông vận tải

1. Tổng hợp báo cáo

- Các tổ chức, cá nhân được giao tổng hợp báo cáo có trách nhiệm cập nhập dữ liệu hoặc giao và tổng hợp báo cáo từ các đơn vị khác trên Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Giao thông vận tải.

- Việc giao báo cáo cho đơn vị phải tuân thủ các quy định về chế độ báo cáo hoặc theo chức năng quản lý nhà nước; thời gian giao báo cáo tối thiểu trước 72 giờ trước thời hạn gửi báo cáo được quy định tại quy chế này (trừ các báo cáo đột xuất).

2. Nhập báo cáo

Cơ quan, đơn vị được giao nhập báo cáo có trách nhiệm cập nhật và gửi dữ liệu được giao trên Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Giao thông vận tải.

3. Khai thác dữ liệu

- Dữ liệu trên Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Giao thông vận tải là thông tin chính thống, có giá trị pháp lý phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ và các cơ quan, đơn vị.

- Các cơ quan, đơn vị có quyền khai thác dữ liệu trên hệ thống theo phân định quyền hạn, trách nhiệm cụ thể của các đơn vị.

- Dữ liệu hệ thống chỉ được khai thác, sử dụng vào mục đích công vụ; các cơ quan, đơn vị sử dụng dữ liệu từ hệ thống phải trích dẫn đầy đủ, chính xác số liệu từ hệ thống, nguồn số liệu.

CHƯƠNG III

DUY TRÌ VẬN HÀNH, ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN HỆ THỐNG

Điều 10. Nguyên tắc đảm bảo vận hành, an toàn thông tin hệ thống

1. Triển khai các biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống đáp ứng theo các quy định, tiêu chuẩn của Chính phủ, đảm bảo các phương án ứng cứu, khắc phục sự cố.

2. Kế hoạch nâng cấp hệ thống phải được thông báo cụ thể tới các đơn vị có liên quan chậm nhất 24 giờ trước khi tiến hành thông qua một trong các hình thức, như sau: văn bản, email công vụ hoặc các hình thức phù hợp khác.

Điều 11. Nội dung vận hành, duy trì, bảo trì và đảm bảo an toàn thông tin hệ thống

1. Nội dung vận hành, duy trì, bảo trì và đảm bảo an toàn thông tin hệ thống, gồm có:

- Duy trì, bảo trì, cập nhật phần mềm, bảo đảm an toàn thông tin; bảo trì thiết bị phần cứng;

- Vận hành các dịch vụ hỗ trợ khai thác, sử dụng hệ thống (gồm có: Tổng đài hỗ trợ (1900 0318), thư điện tử (bophanhotro@mt.gov.vn)…);

- Lưu trữ đầy đủ, toàn vẹn dữ liệu trên hệ thống đảm bảo thời gian theo quy định (thời gian lưu trữ tối thiểu bằng thời gian lưu báo cáo giấy);

- Dữ liệu trên hệ thống phải được sao lưu tự động hàng ngày; dữ liệu sao lưu được lưu trữ độc lập với hệ thống đang vận hành.

2. Đơn vị được giao nhiệm vụ duy trì vận hành và đảm bảo an toàn thông tin hệ thống có trách nhiệm thực hiện các nội dung công việc, cụ thể như sau:

- Xây dựng, ban hành, cập nhật quy trình kỹ thuật vận hành, duy trì, bảo trì và đảm bảo an toàn thông tin hệ thống;

- Hàng năm xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí phục vụ vận hành, duy trì, bảo trì và đảm bảo an toàn thông tin hệ thống trình Bộ phê duyệt;

- Thực hiện vận hành, duy trì, bảo trì và đảm bảo an toàn thông tin hệ thống theo các quy định của pháp luật.

CHƯƠNG IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ

1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu trình Bộ Giao thông vận tải ban hành danh sách biểu báo cáo định kỳ triển khai trên Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Giao thông vận tải.

2. Hướng dẫn chuẩn hóa biểu mẫu báo cáo định kỳ cho các cơ quan, đơn vị.

3. Chủ trì theo dõi, giám sát, đôn đốc việc cung cấp, cập nhật dữ liệu các biểu báo cáo triển khai trên Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Giao thông vận tải.

4. Thực hiện nội dung có liên quan theo quy định tại Quy chế này.

Điều 13. Trách nhiệm của Trung tâm Công nghệ thông tin

1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành nâng cấp, bổ sung, cập nhật Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Giao thông vận tải đáp ứng các quy định của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông và chỉ đạo của Bộ Giao thông vận tải.

2. Chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan thực hiện kết nối Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Giao thông vận tải với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ; Hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ GTVT và các bộ, ngành khác khi có đề xuất.

3. Thực hiện cập nhật biểu mẫu báo cáo đã được chuẩn hóa lên Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Giao thông vận tải, như sau:

- Đối với các biểu mẫu báo cáo triển khai theo yêu cầu của Chính phủ: Thực hiện cung cấp, cập nhật trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi có chỉ đạo của Bộ Giao thông vận tải;

- Đối với các biểu mẫu báo cáo định kỳ do Bộ Giao thông vận tải quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật: Thực hiện cung cấp, cập nhật trong thời gian 30 ngày kể từ khi danh sách báo cáo được tích hợp trên Hệ thống được Bộ ban hành;

- Đối với các biểu mẫu báo cáo thống kê được quy định tại Thông tư về chế độ báo cáo thống kê Bộ Giao thông vận tải: Thực hiện cung cấp, cập nhật trong thời gian 30 ngày kể từ khi Thông tư về chế độ báo cáo thống kê có hiệu lực;

- Đối với các biểu mẫu báo cáo được tích hợp với các Hệ thống thông tin của các bộ, ngành khác: Thực hiện cung cấp, cập nhật khi có đề xuất của các đơn vị;

- Đối với các biểu mẫu báo cáo đột xuất: Thực hiện cung cấp theo yêu cầu của đơn vị giao nhiệm vụ nhưng không chậm hơn 05 ngày làm việc.

4. Chịu trách nhiệm quản lý, vận hành, duy trì, bảo trì hệ thống theo quy định tại Điều 11 Quy chế này.

5. Thực hiện nội dung có liên quan theo quy định tại Quy chế này.

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có biểu mẫu báo cáo được triển khai trên Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Giao thông vận tải

1. Cung cấp dữ liệu các kỳ báo cáo được giao đảm bảo tiến độ, chất lượng theo yêu cầu.

2. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu cung cấp; dữ liệu trước khi gửi phải được ký số để đảm bảo tính pháp lý của dữ liệu điện tử.

3. Thực hiện nội dung có liên quan theo quy định tại Quy chế này.

Điều 15. Kinh phí đảm bảo tổ chức, hoạt động

Kinh phí đảm bảo duy trì, vận hành, an toàn an ninh thông tin cho hoạt động Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Giao thông vận tải được Bộ Giao thông vận tải bố trí phân bổ hàng năm từ nguồn ngân sách nhà nước.

Hàng năm, Trung tâm Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí đảm bảo duy trì, vận hành, an toàn an ninh thông tin cho hoạt động Hệ thống trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.

Điều 16. Điều khoản thi hành

Quy chế nay có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo Bộ Giao thông vận tải (qua Trung tâm Công nghệ thông tin) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2142/QĐ-BGTVT năm 2021 về Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin

Số hiệu: 2142/QĐ-BGTVT
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/12/2021
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
Người ký: Nguyễn Ngọc Đông
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/12/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2142/QĐ-BGTVT năm 2021 về Quy chế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký