Quyết định 215-TTg ban hành năm 1972 bởi Thủ tướng Chính phủ là một văn bản pháp lý quan trọng trong lịch sử quản lý dân cư tại Việt Nam. Văn bản này thiết lập hệ thống cấp giấy chứng nhận căn cước nhằm tăng cường quản lý trật tự xã hội, bảo vệ an ninh quốc gia và tạo điều kiện thuận lợi cho công dân trong các giao dịch hành chính, đi lại trong bối cảnh đất nước có chiến tranh.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định 215-TTg năm 1972 về việc cấp giấy chứng nhận căn cước do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
- Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ (Phủ Thủ tướng nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa).
- Năm ban hành: 1972.
- Mục tiêu cốt lõi: Thống nhất quản lý căn cước công dân, phục vụ công tác giữ gìn trật tự trị an và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của nhân dân.
Nội dung trọng tâm của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Quy định về đối tượng được cấp giấy chứng nhận căn cước (Điều 1)
- Quyết định xác định rõ đối tượng áp dụng là toàn bộ công dân nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ 15 tuổi trở lên.
- Việc cấp giấy chứng nhận căn cước được thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước nhằm xác định nhân thân của mỗi công dân một cách chính xác và hợp pháp.
- Quy định này loại trừ một số đối tượng đặc biệt đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù hoặc các biện pháp chế tài nghiêm trọng khác theo quy định của pháp luật.
- Thẩm quyền và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 2)
- Bộ Công an được giao trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để tổ chức việc in ấn, phát hành và quản lý phôi giấy chứng nhận căn cước thống nhất toàn quốc.
- Ủy ban hành chính các cấp (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, xã) có trách nhiệm chỉ đạo lực lượng công an địa phương thực hiện việc đăng ký, kiểm tra và cấp phát giấy chứng nhận căn cước cho nhân dân đúng đối tượng và tiến độ.
- Lực lượng công an nhân dân là cơ quan trực tiếp thực hiện các thủ tục nghiệp vụ, tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu thông tin và cấp giấy cho công dân.
- Giá trị pháp lý của giấy chứng nhận căn cước (Điều 3)
- Giấy chứng nhận căn cước là giấy tờ pháp lý cao nhất của cá nhân để chứng minh nhân thân, lai lịch, quê quán và các đặc điểm nhận dạng của công dân trước các cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội.
- Công dân được sử dụng giấy chứng nhận căn cước để thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định, bao gồm việc đi lại, đăng ký tạm trú, tạm vắng, xin việc làm, tham gia các giao dịch dân sự và các thủ tục hành chính khác.
- Mọi hành vi giả mạo, cho mượn, thuê, thế chấp hoặc hủy hoại giấy chứng nhận căn cước đều bị coi là vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm khắc.
- Trách nhiệm và nghĩa vụ của công dân (Điều 4)
- Mọi công dân thuộc đối tượng quy định có nghĩa vụ phải chủ động đến cơ quan công an nơi đăng ký thường trú để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận căn cước theo đúng thời gian quy định.
- Khi đi lại hoặc giao dịch, công dân có trách nhiệm mang theo giấy chứng nhận căn cước và xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra theo quy định của pháp luật.
- Trong trường hợp bị mất, hỏng hoặc có sự thay đổi về thông tin nhân thân (họ tên, ngày sinh, nơi thường trú...), công dân phải kịp thời khai báo với cơ quan công an nơi cấp để được hướng dẫn cấp đổi hoặc cấp lại.
Ý nghĩa lịch sử và thực tiễn của Quyết định 215-TTg
Quyết định 215-TTg năm 1972 đánh dấu một bước tiến quan trọng trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội của Nhà nước ta. Trong giai đoạn chiến tranh phá hoại khốc liệt tại miền Bắc, việc quản lý chặt chẽ dân cư thông qua giấy chứng nhận căn cước không chỉ giúp giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phát hiện kịp thời các phần tử gián điệp, biệt kích, mà còn bảo đảm quyền lợi đi lại, phân phối lương thực, thực phẩm và nhu yếu phẩm cho nhân dân một cách công bằng, chính xác. Đây chính là tiền đề đặt nền móng cho hệ thống quản lý căn cước công dân và chứng minh nhân dân trong các giai đoạn phát triển sau này của đất nước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 215-TTg | Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 1972 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CĂN CƯỚC
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Để bảo đảm cho nhân dân có giấy tờ chứng thực căn cước sử dụng giao dịch và đi lại được dễ dàng, góp phần giữ gìn trật tự an ninh xã hội.
Theo đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Công an.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Cấp giấy chứng nhận căn cước cho:
- Những người từ 15 tuổi đến 17 tuổi.
- Những người từ 18 tuổi trở lên ở nông thôn, hiện nay chưa được cấp giấy chứng minh.
2. Giấy chứng nhận căn cước do Bộ Công an tổ chức cấp phát. Hình thức, nội dung và nguyên tắc sử dụng giấy chứng nhận căn cước do Bộ Công an quy định.
Người được cấp giấy chứng nhận căn cước phải trả tiền in và giấy tờ.
3. Bộ Công an, các ngành có liên quanh, Ủy ban hành chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
| K.T. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |