Quyết định số 2157/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về đơn giá cho thuê đất và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Văn bản này thiết lập khung pháp lý rõ ràng nhằm quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, mặt nước, đồng thời tạo môi trường đầu tư minh bạch cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Quy định chung và hiệu lực thi hành của Quyết định
Quyết định ban hành kèm theo Quy định chi tiết về đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang với các điều khoản thi hành cụ thể như sau:
- Phạm vi ban hành: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Hà Giang (theo Điều 1).
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành (theo Điều 2).
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm Chánh văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã và Thủ trưởng các ngành có liên quan (theo Điều 3).
- Quy định về thời gian ổn định đơn giá thuê đất và thuê mặt nước
Một trong những nội dung cốt lõi của văn bản là quy định về thời gian ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước nhằm đảm bảo tính chủ động cho các nhà đầu tư và cơ quan quản lý (theo Điều 5):
- Thời gian ổn định đơn giá thuê đất: Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được áp dụng ổn định trong thời hạn 05 năm.
- Thẩm quyền điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết hạn ổn định:
- Đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài thuê đất: Giám đốc Sở Tài chính căn cứ vào đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất cho thời hạn tiếp theo của từng dự án cụ thể.
- Đối với hộ gia đình và cá nhân trong nước: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các Huyện, thị xã có thẩm quyền quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo.
- Thời gian ổn định đơn giá thuê mặt nước: Đơn giá thuê mặt nước cũng được áp dụng ổn định trong thời hạn 05 năm.
- Thẩm quyền điều chỉnh đơn giá thuê mặt nước khi hết hạn ổn định: Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định điều chỉnh đơn giá thuê mặt nước áp dụng cho thời hạn tiếp theo.
- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Để đảm bảo việc thực thi quy định được đồng bộ và đúng pháp luật, văn bản phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan (theo Điều 6):
- Cơ sở thực hiện: Việc triển khai phải căn cứ vào các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý Tài chính đối với lĩnh vực đất đai và các nội dung quy định tại văn bản này.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm chính: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Ủy ban nhân dân các Huyện, Thị xã cùng các ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp và nghiêm túc thực hiện các quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2157/2006/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 21 tháng 08 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ CHO THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ kết luận số 117/KL-UBND ngày 7/8/2006 của UBND tỉnh Hà Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Hà Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn Tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã và Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
QUY ĐỊNH
ĐƠN GIÁ CHO THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2175/2006/QĐ-UBND ngày 21/8/2006 của UBND tỉnh Hà Giang)
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi áp dụng:
Quy định đơn giá thu tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các trường hợp thuê đất, thuê mặt nước khi:
- Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước.
- Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang cho thuê đất.
2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng được thực hiện theo khoản 1, khoản 2 điều 2 Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Đơn giá thuê đất = Tỷ lệ % (x) Mức giá đất (theo bảng giá đất do UBND tỉnh công bố hàng năm)
Tỷ lệ % làm căn cứ xác định giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh quy định như sau:
| STT | Tên địa bàn | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Khu vực đô thị của Thị xã Hà Giang | 1,5% |
| 2 | Khu vực đô thị của huyện Bắc Quang, huyện Vị Xuyên | 1,0% |
| 3 | Trung tâm các Huyện còn lại | 0,5% |
| 4 | Các xã còn lại thuộc địa bàn các huyện, thị xã (trừ các xã vùng 135) | 0,3% |
| 5 | Các xã vùng 135 (là các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) | 0,25% |
Điều 3. Áp dụng đơn giá thuê đất
Căn cứ đơn giá thuê đất tại Điều 2 việc áp dụng mức giá theo bảng giá đất công bố hàng năm được thực hiện như sau:
1. Đối với các dự án đã có hợp đồng thuê đất hoặc các dự án phát sinh đến trước ngày 31/12/2006 thì áp dụng bảng giá đất do UBND tỉnh công bố tại Quyết định số 1051/QĐ-UB ngày 27/4/2006.
2. Đối với các dự án cho thuê đất phát sinh từ ngày 1/1/2007 trở đi thì áp dụng bảng giá đất do UBND tỉnh công bố hàng năm.
Điều 4. Đơn giá thuê mặt nước
1. Đối với trường hợp thuê mặt nước phải lập dự án (dự án sử dụng mặt nước cố định và dự án sử dụng mặt nước không cố định): Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định để trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho từng dự án cụ thể.
2. Đối với đối tượng thuê mặt nước không cố định, diện tích thuê nhỏ, lẻ không phải lập dự án, đơn giá thuê mặt nước được tính như sau:
- Đối với địa bàn Thị xã Hà Giang là 200 đồng/m2/năm.
- Địa bàn các Huyện còn lại: 100 đồng/m2/năm.
Điều 5. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước
1. Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm. Hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính căn cứ vào đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất cho thời hạn tiếp theo của từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất. Chủ tịch UBND các Huyện, thị xã quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo đối với hộ gia đình và cá nhân trong nước.
2. Đơn giá thuê mặt nước tại điều 4 quy định này được ổn định 05 năm. Hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế trình Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định điều chỉnh đơn giá thuê mặt nước áp dụng cho thời hạn tiếp theo.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Căn cứ các quy định hiện hành về quản lý Tài chính đối với lĩnh vực đất đai và quy định này. Sở Tài chính, Sở Tài nguyên & Môi trường, Cục Thuế, UBND các Huyện, Thị xã và các ngành, các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện.
- 1 Quyết định 75/2010/QĐ-UBND quy định đơn giá cho thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành
- 2 Quyết định 696/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành từ năm 1991 đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 75/2010/QĐ-UBND quy định đơn giá cho thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành
- 2 Quyết định 23/2014/QĐ-UBND bổ sung quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3 Quyết định 696/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành từ năm 1991 đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 3340/2008/QĐ-UBND sửa đổi Điều 2 Quyết định 2157/2006/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành
- 2 Quyết định 75/2010/QĐ-UBND quy định đơn giá cho thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành
- 3 Quyết định 696/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành từ năm 1991 đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Đất đai 2003
- 4 Quyết định 23/2014/QĐ-UBND bổ sung quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế