Quyết định số 217/QĐ-UBND năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định về việc sắp xếp lại cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Tuyên Quang nhằm tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bàn tỉnh.
1. Phương án sắp xếp, tinh gọn các phòng chuyên môn và đơn vị sự nghiệp trực thuộc- Hợp nhất các phòng chuyên môn thuộc Sở: Tiến hành hợp nhất Phòng Dạy nghề với Phòng Lao động - Việc làm để thành lập Phòng Lao động. Đồng thời, hợp nhất Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em và Bình đẳng giới với Phòng Bảo trợ xã hội - Phòng, chống tệ nạn xã hội để thành lập Phòng Xã hội.
- Giải thể các phòng chuyên môn thuộc đơn vị sự nghiệp:
- Giải thể 03 phòng thuộc Trung tâm Dịch vụ việc làm bao gồm: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Tư vấn, giới thiệu việc làm; Phòng Bảo hiểm thất nghiệp. Chuyển sang thực hiện chế độ làm việc trực tiếp giữa lãnh đạo và viên chức.
- Giải thể 04 phòng thuộc Cơ sở cai nghiện ma túy bao gồm: Phòng Tổ chức - Hành chính; Phòng Điều trị nội - ngoại trú; Phòng Giáo dục và Lao động trị liệu; Phòng Quản lý học viên. Chuyển sang thực hiện chế độ làm việc trực tiếp giữa lãnh đạo và viên chức.
- Hợp nhất đơn vị sự nghiệp công lập: Hợp nhất Trung tâm Công tác xã hội với Quỹ Bảo trợ trẻ em thành Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em. Đơn vị mới tiếp nhận toàn bộ nguyên trạng về số lượng người làm việc, hợp đồng lao động, tài sản, tài chính, cơ sở vật chất, hồ sơ và các nhiệm vụ liên quan để quản lý và thực hiện theo quy định.
Sau khi thực hiện sắp xếp lại, cơ cấu tổ chức của Sở được quy định cụ thể như sau:
- Lãnh đạo Sở: Gồm Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
- Các phòng chuyên môn và tương đương thuộc Sở: Yêu cầu mỗi phòng phải có tối thiểu từ 05 người làm việc trở lên. Cơ cấu gồm:
- Văn phòng Sở: Gồm Chánh Văn phòng, 01 Phó Chánh Văn phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ và lái xe.
- Thanh tra Sở: Gồm Chánh Thanh tra, 01 Phó Chánh Thanh tra, thanh tra viên hoặc chuyên viên.
- Phòng Kế hoạch - Tài chính: Gồm Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, kế toán và chuyên viên.
- Phòng Người có công: Gồm Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và chuyên viên.
- Phòng Lao động: Gồm Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và chuyên viên.
- Phòng Xã hội: Gồm Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và chuyên viên.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở:
- Trung tâm Dịch vụ việc làm: Cơ cấu gồm Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, viên chức và nhân viên (nếu có).
- Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em: Cơ cấu gồm Giám đốc, 01 Phó Giám đốc và 02 phòng chuyên môn (mỗi phòng có tối thiểu 05 người làm việc trở lên) là Phòng Hành chính và Quản lý Quỹ Bảo trợ trẻ em; Phòng Y tế - Chăm sóc, nuôi dưỡng và Phục hồi chức năng. Mỗi phòng gồm Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, viên chức và nhân viên phục vụ.
- Cơ sở Cai nghiện ma túy: Cơ cấu gồm Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, viên chức và nhân viên (nếu có).
- Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc phù hợp với cơ cấu mới.
- Rà soát, sửa đổi các quy chế hoạt động; hoàn thiện bản mô tả công việc và khung năng lực theo vị trí việc làm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Xây dựng phương án tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc gửi Sở Tài chính thẩm định.
- Chỉ đạo giải quyết dứt điểm các vấn đề tài sản, tài chính, hồ sơ tài liệu khi hợp nhất, đảm bảo hoạt động của Sở và các đơn vị không bị gián đoạn, tránh thất thoát, lãng phí.
- Thực hiện bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động công khai, minh bạch, đúng năng lực và giải quyết đầy đủ các chế độ, chính sách liên quan khi sắp xếp tổ chức bộ máy.
- Giám đốc Sở Nội vụ: Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi và đôn đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện các nhiệm vụ sắp xếp tổ chức bộ máy theo đúng quy định pháp luật.
- Giám đốc Sở Tài chính: Hướng dẫn việc bàn giao tài sản, tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập khi hợp nhất; hướng dẫn và thẩm định phương án tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Đồng thời, bãi bỏ toàn bộ các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cũng như của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở trái với Quyết định này. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 217/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 08 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SẮP XẾP LẠI CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH TUYÊN QUANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 14/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu tổ chức lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22/11/2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 02/10/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 122-NQ/TU ngày 20/5/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác tổ chức và cán bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 76/TTr-SLĐTBXH ngày 29/5/2020 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Báo cáo số 155/BC-SNV ngày 20/4/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Tuyên Quang như sau:
1. Hợp nhất Phòng Dạy nghề với Phòng Lao động - Việc làm thành Phòng Lao động.
2. Hợp nhất Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em và Bình đẳng giới với Phòng Bảo trợ xã hội - Phòng, chống tệ nạn xã hội thành Phòng Xã hội.
3. Giải thể 03 phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Trung tâm Dịch vụ việc làm, gồm: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Tư vấn, giới thiệu việc làm; Phòng Bảo hiểm thất nghiệp; thực hiện chế độ làm việc: Lãnh đạo, viên chức.
4. Giải thể 04 phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Cơ sở cai nghiện ma túy gồm: Phòng Tổ chức - Hành chính; Phòng Điều trị nội - ngoại trú; Phòng Giáo dục và Lao động trị liệu; Phòng Quản lý học viên; thực hiện chế độ làm việc: Lãnh đạo, viên chức.
5. Hợp nhất Trung tâm Công tác xã hội với Quỹ Bảo trợ trẻ em thành Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em (chuyển toàn bộ số lượng người làm việc, hợp đồng lao động được giao và số người làm việc, hợp đồng lao động hiện có, tài sản, tài chính, cơ sở vật chất, hồ sơ, tài liệu, các nhiệm vụ của 02 đơn vị đang quản lý, thực hiện về Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em để quản lý, thực hiện theo quy định).
6. Sau khi sắp xếp lại, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có cơ cấu tổ chức như sau:
a) Lãnh đạo Sở, gồm: Giám đốc, không quá 03 Phó Giám đốc.
b) Các phòng và tương đương thuộc Sở (mỗi phòng có tối thiểu có 05 người làm việc trở lên), gồm:
- Văn phòng Sở, gồm: Chánh Văn phòng, 01 Phó Chánh Văn phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ, lái xe.
- Thanh tra Sở, gồm: Chánh Thanh tra, 01 Phó Chánh Thanh tra, thanh tra viên hoặc chuyên viên.
- Phòng Kế hoạch - Tài chính, gồm: Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, kế toán và chuyên viên.
- Phòng Người có công, gồm: Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và chuyên viên.
- Phòng Lao động, gồm: Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và chuyên viên.
- Phòng Xã hội, gồm: Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và chuyên viên.
c) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở:
- Trung tâm Dịch vụ việc làm, cơ cấu gồm: Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, viên chức và nhân viên (nếu có).
- Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em, cơ cấu gồm:
+ Lãnh đạo, có: Giám đốc và 01 Phó Giám đốc.
+ Phòng Hành chính và Quản lý Quỹ Bảo trợ trẻ em (có tối thiểu có 05 người làm việc trở lên), gồm: Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, viên chức, nhân viên (nếu có).
+ Phòng Y tế - Chăm sóc, nuôi dưỡng và Phục hồi chức năng (có tối thiểu có 05 người làm việc trở lên), gồm: Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, viên chức, nhân viên phục vụ.
- Cơ sở Cai nghiện ma túy, cơ cấu gồm: Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, viên chức và nhân viên (nếu có).
Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng và tương đương thuộc Sở, của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu mới của Sở.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng và tương đương thuộc Sở, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; rà soát, sửa đổi các quy chế, quy định khác có liên quan đảm bảo cho công tác điều hành, hoạt động của Sở theo đúng quy định của pháp luật.
b) Rà soát, hoàn thiện bản mô tả công việc và khung năng lực theo danh mục vị trí việc làm đối với cơ quan hành chính (nếu có); danh mục vị trí việc làm, hạng chức danh nghề nghiệp tối thiểu đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung theo quy định. Chỉ đạo xây dựng phương án tự chủ về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
c) Chỉ đạo giải quyết dứt điểm các vấn đề tài sản, tài chính theo quy định khi hợp nhất các đơn vị sự nghiệp công lập; quản lý chặt chẽ và thực hiện chuyển giao tài sản, tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị, hồ sơ, tài liệu không để xảy ra lãng phí, thất thoát; đảm bảo các hoạt động diễn ra thông suốt, không bị gián đoạn trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và của các đơn vị, cơ quan thuộc, trực thuộc Sở.
d) Thực hiện bố trí, sắp xếp lãnh đạo quản lý, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền phân cấp quản lý đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan, đúng quy định hiện hành, đảm bảo trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm đã được phê duyệt; quan tâm công tác cán bộ, giải quyết chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy theo đúng quy định hiện hành.
2. Giám đốc Sở Nội vụ: Có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức thực hiện các nhiệm vụ tại khoản 1 Điều này theo đúng quy định của pháp luật.
3. Giám đốc Sở Tài chính: Hướng dẫn Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về các nội dung liên quan đến bàn giao tài sản, tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập; việc xây dựng phương án tự chủ về tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành về cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các quy định khác với Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị quyết 39-NQ/TW năm 2015 tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 2 Nghị quyết 18-NQ/TW năm 2017 về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 3 Nghị quyết 19-NQ/TW năm 2017 về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 1 Nghị định 55/2012/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- 2 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Thông tư liên tịch 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Nghị định 158/2018/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính
- 1 Quyết định 68/2019/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh An Giang
- 2 Quyết định 13/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 02/2017/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hải Dương
- 3 Quyết định 21/2020/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn
- 4 Quyết định 22/2020/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 4 Điều 3 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Tây Ninh kèm theo Quyết định 11/2016/QĐ-UBND được sửa đổi tại Điều 1 Quyết định 26/2019/QĐ-UBND Tây Ninh
- 5 Quyết định 13/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 3435/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh
- 6 Quyết định 1084/QĐ-UBND năm 2021 về sắp xếp cơ cấu tổ chức Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Khánh Hòa
- 7 Quyết định 230/QĐ-UBND năm 2021 về tổ chức lại các đơn vị hành chính thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Kon Tum
- 8 Quyết định 570/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Bình
- 9 Quyết định 19/2021/QĐ-UBND quy định về cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Bình
- 10 Quyết định 5188/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án Sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở trợ giúp xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội
- 1 Nghị định 55/2012/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- 2 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 3 Nghị quyết 39-NQ/TW năm 2015 tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Thông tư liên tịch 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ ban hành
- 6 Nghị quyết 18-NQ/TW năm 2017 về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 7 Nghị quyết 19-NQ/TW năm 2017 về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 8 Nghị định 158/2018/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính
- 9 Quyết định 68/2019/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh An Giang
- 10 Quyết định 13/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 02/2017/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hải Dương
- 11 Quyết định 21/2020/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn
- 12 Quyết định 22/2020/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 4 Điều 3 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Tây Ninh kèm theo Quyết định 11/2016/QĐ-UBND được sửa đổi tại Điều 1 Quyết định 26/2019/QĐ-UBND Tây Ninh
- 13 Quyết định 13/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 3435/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh
- 14 Quyết định 1084/QĐ-UBND năm 2021 về sắp xếp cơ cấu tổ chức Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Khánh Hòa
- 15 Quyết định 230/QĐ-UBND năm 2021 về tổ chức lại các đơn vị hành chính thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Kon Tum
- 16 Quyết định 570/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Bình
- 17 Quyết định 19/2021/QĐ-UBND quy định về cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Bình
- 18 Quyết định 5188/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án Sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở trợ giúp xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội