Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 2171/QĐ-UBND về mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi tại tỉnh Lạng Sơn năm 2023

Quyết định số 2171/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn áp dụng cho năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chi phí dịch vụ thủy lợi đối với từng loại đất canh tác, đối tượng sử dụng nước và các biện pháp công trình cụ thể trên địa bàn tỉnh.

1. Mức giá dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa

Mức giá áp dụng đối với đất trồng lúa được xác định cụ thể theo từng biện pháp công trình (tính trên đơn vị 1.000 đồng/ha/vụ) như sau:

  • Biện pháp tưới tiêu bằng động lực: Mức giá là 1.811.000 đồng/ha/vụ.
  • Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá là 1.267.000 đồng/ha/vụ.
  • Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.539.000 đồng/ha/vụ.

Các quy định điều chỉnh mức giá đối với đất trồng lúa trong các trường hợp đặc thù:

  • Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá được tính bằng 60% mức giá quy định nêu trên.
  • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá được tính bằng 40% mức giá quy định nêu trên.
  • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá được tính bằng 50% mức giá quy định nêu trên.
  • Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định nêu trên.
  • Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho dịch vụ tưới được tính bằng 70%, mức giá cho dịch vụ tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định nêu trên.

2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày

  • Đối với diện tích đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (bao gồm cả cây vụ đông): Mức giá dịch vụ được tính bằng 40% mức giá áp dụng đối với đất trồng lúa.

3. Mức giá cấp nước cho chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây trồng lâu năm

Mức giá áp dụng cho các đối tượng dùng nước này được phân chia cụ thể theo hình thức cấp nước (bơm hoặc hồ đập, kênh cống):

  • Cấp nước cho chăn nuôi:
    • Hình thức bơm: Mức giá là 1.320 đồng/m3.
    • Hình thức hồ đập, kênh cống: Mức giá là 900 đồng/m3.
  • Cấp nước để nuôi trồng thủy sản:
    • Tính theo thể tích bằng hình thức bơm: Mức giá là 840 đồng/m3.
    • Tính theo thể tích bằng hình thức hồ đập, kênh cống: Mức giá là 600 đồng/m3.
    • Tính theo diện tích mặt thoáng: Mức giá là 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
  • Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
    • Hình thức bơm: Mức giá là 1.020 đồng/m3.
    • Hình thức hồ đập, kênh cống: Mức giá là 840 đồng/m3.
    • Lưu ý: Trường hợp không tính được theo mét khối (m3) thì mức giá được tính theo diện tích (ha), bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm.

4. Mức giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị

  • Đối với dịch vụ tiêu, thoát nước tại khu vực nông thôn và đô thị (ngoại trừ vùng nội thị): Mức giá được xác định bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa trên một vụ.

5. Nguyên tắc áp dụng thuế và trách nhiệm thi hành

  • Quy định về thuế: Toàn bộ mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được quy định tại Quyết định này là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
  • Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Lạng Sơn; cùng Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2171/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 23 tháng 12 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỨC GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN NĂM 2023

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Căn cứ Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2023;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 226/TTr-SNN ngày 18 tháng 12 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2023 như sau:

1. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa được tính theo biểu sau:

TT

Biện pháp công trình

Giá sản phẩm
(1.000 đồng/ha/vụ)

1

Tưới tiêu bằng động lực

1.811

2

Tưới tiêu bằng trọng lực

1.267

3

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539

a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại biểu trên.

b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại biểu trên.

c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại biểu trên.

d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại biểu trên.

đ) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại biểu trên.

2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.

3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo biểu sau:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Mức giá theo các biện pháp công trình

Bơm

Hồ đập, kênh cống

1

Cấp nước cho chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

2

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

840

600

đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.

4. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.

5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được quy định tại Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Lạng Sơn và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Các Bộ: NN và PTNT, TC;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ban Dân tộc (HĐND tỉnh);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Các PCVP UBND tỉnh, Phòng TH, Trung tâm thông tin;
- Lưu: VT, KT (PVĐ).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Lương Trọng Quỳnh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2171/QĐ-UBND mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2023

Số hiệu: 2171/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/12/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
Người ký: Lương Trọng Quỳnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/12/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2171/QĐ-UBND mức giá sản phẩm, dịc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký