TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 218/QĐ-UBND NĂM 2011 VỀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG HUYỆN ĐẢO CỒN CỎ, TỈNH QUẢNG TRỊ
Quyết định 218/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành nhằm phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện đảo Cồn Cỏ. Văn bản xác định chiến lược phát triển không gian, hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường gắn liền với nhiệm vụ đảm bảo an ninh quốc phòng và phát triển du lịch sinh thái trên đảo.
1. Phạm vi, quy mô và tính chất quy hoạch
- Phạm vi ranh giới: Quy hoạch được thực hiện trên toàn bộ diện tích đất tự nhiên của huyện đảo Cồn Cỏ là 230,39 ha.
- Tính chất khu vực: Cồn Cỏ là huyện đảo có vị trí đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh, cứu hộ cứu nạn và bảo tồn thiên nhiên. Quy hoạch tập trung đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và tạo tiền đề phát triển ngành du lịch trên đảo.
- Dự báo quy mô dân số:
- Hiện trạng: 470 người.
- Dự kiến đến năm 2015: 1.177 người.
- Dự kiến đến năm 2025: 2.820 người.
2. Cơ cấu sử dụng đất đai
Tổng diện tích đất tự nhiên 230,39 ha của huyện đảo được phân bổ theo các chỉ tiêu cụ thể như sau:
- Đất rừng: 163,42 ha (chiếm tỷ lệ lớn nhất với 70,90%).
- Đất dịch vụ và khách sạn: 20,09 ha (chiếm 8,72%).
- Đất giao thông: 11,17 ha (chiếm 4,85%).
- Đất cây xanh: 10,23 ha (chiếm 4,45%).
- Đất quân sự: 9,67 ha (chiếm 4,20%).
- Đất công cộng: 6,56 ha (chiếm 2,85%).
- Đất ở: 4,46 ha (chiếm 1,94%).
- Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: 3,99 ha (chiếm 1,73%).
- Đất nghĩa địa: 0,45 ha (chiếm 0,20%).
- Đất bãi rác: 0,36 ha (chiếm 0,16%).
3. Định hướng phát triển không gian và kiến trúc
- Hướng phát triển không gian: Tập trung phát triển vùng không gian kéo dài từ khu vực âu tàu đến trung tâm hành chính - bến Hà Đông.
- Tổ chức phân khu chức năng:
- Khu trung tâm hành chính.
- Khu dân cư 1 và khu dân cư 2 bố trí tại phía Tây và phía Đông khu trung tâm hành chính; khu dân cư phía Tây đảo nằm dọc theo tuyến đường biên phòng.
- Công viên cây xanh kết hợp hài hòa giữa cây xanh nhân tạo và rừng nguyên sinh.
- Khu tiểu thủ công nghiệp và hậu cần nghề cá được bố trí tập trung tại khu vực bến cảng âu tàu.
- Các khu dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng, khách sạn, resort được phân tán rải rác trên trục đường vòng quanh đảo nhằm tránh phá vỡ cảnh quan và khai thác tối đa vị trí đẹp.
- Định hướng kiến trúc và thiết kế:
- Công trình xây dựng phải phù hợp với thiên nhiên và cảnh quan chung; ưu tiên nhà mái dốc kiên cố với quy mô chủ yếu 2 tầng, hạn chế 3 tầng và thấp dần về phía biển.
- Khống chế công trình che chắn tầm nhìn phục vụ cho du lịch và an ninh quốc phòng.
- Không xây dựng hàng rào cứng (sử dụng hàng rào cây xanh), hạn chế việc bê tông hóa mặt sân.
- Thiết kế xây dựng bảo đảm sự cân bằng giữa phát triển du lịch biển, bảo vệ môi trường sinh thái và giữ vững an ninh quốc phòng.
4. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông:
- Đường thủy: Cải tạo, nâng cấp khu vực âu tàu làm nơi neo đậu tàu thuyền.
- Đường không: Xây dựng sân bay trực thăng kết hợp với sân vận động.
- Giao thông đường bộ trên đảo: Tuyến chính trung tâm hướng ra biển kiêm quảng trường có mặt cắt ngang 43m; các đường còn lại có mặt đường rộng từ 2,0m đến 2,5m (lớn nhất là 5,5m) và vỉa hè rộng từ 1,5m đến 2,0m.
- Chuẩn bị kỹ thuật: San nền trên cơ sở tôn trọng tối đa địa hình tự nhiên; xây dựng hệ thống thoát nước mưa theo dạng rãnh hở.
- Cấp điện: Nhu cầu công suất điện năm 2015 là 373 kW và năm 2025 là 603 kW. Nguồn điện cung cấp kết hợp từ phong điện, pin năng lượng mặt trời và máy phát điện Diezen.
- Cấp nước: Nhu cầu dùng nước toàn đảo là 241 m³/ngày đêm, khai thác từ nguồn nước ngầm và nước mưa.
- Xử lý nước thải và vệ sinh môi trường:
- Nước thải sinh hoạt được tái sử dụng sau khi qua hệ thống xử lý tại chỗ.
- Chất thải rắn sinh hoạt: Tái chế chất hữu cơ làm phân bón; phần chất thải không thể tái chế được đưa đi chôn lấp vệ sinh tại khu vực phía Đông Bắc của đảo.
- Nghĩa địa được khoanh vùng và chôn cất tại chỗ.
- Thực hiện bảo vệ nguồn nước ngầm và xây dựng hệ thống kè chống xói lở bờ đảo.
- Thông tin liên lạc: Hạ tầng viễn thông kết nối qua trạm vệ tinh; mở rộng các dịch vụ bưu chính đáp ứng nhu cầu của người dân và du khách.
5. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Tổ chức thực hiện: UBND huyện đảo Cồn Cỏ chủ trì, phối hợp với Viện Kiến trúc quy hoạch đô thị và nông thôn (Bộ Xây dựng) hoàn thiện hồ sơ, tổ chức công bố quy hoạch công khai và hoàn chỉnh điều lệ quản lý xây dựng trình UBND tỉnh ban hành.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 2620/QĐ-UBND ngày 29/12/2010 của UBND tỉnh Quảng Trị.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 218/QĐ-UBND | Đông Hà, ngày 29 tháng 01 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG HUYỆN ĐẢO CỒN CỎ, TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng và Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;
Căn cứ ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh tại văn bản số 08/TTHĐND-CTHĐ ngày 25 tháng 01 năm 2011;
Xét hồ sơ quy hoạch chung xây dựng huyện đảo Cồn Cỏ do Viện Kiến trúc, quy hoạch đô thị và nông thôn- Bộ Xây dựng lập; đề nghị của UBND huyện đảo Cồn Cỏ và Báo cáo thẩm định số 78/SXD-XDCB ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Sở Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung xây dựng huyện đảo Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Trị với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi ranh giới quy hoạch
Quy hoạch xây dựng trên toàn bộ diện tích đất tự nhiên của huyện đảo Cồn Cỏ là: 230.39 ha.
2. Tính chất
Cồn Cỏ là huyện có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh, cứu hộ cứu nạn và bảo tồn thiên nhiên. Quy hoạch xây dựng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội của huyện, đảm bảo cho việc phát triển du lịch trên đảo.
3. Quy mô dân số
- Hiện trạng: 470 người;
- Dự kiến 2015 là: 1.177 người;
- Dự kiến 2025 là: 2.820 người.
4. Quy mô đất đai
Diện tích đất tự nhiên huyện đảo là 230.39 ha được quy hoạch cơ cấu sử dụng đất như sau:
| STT | Loại đất | Diện tích (Ha) | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Đất công cộng | 6,56 | 2.85 |
| 2 | Đất ở | 4,46 | 1.94 |
| 3 | Đất cây xanh | 10,23 | 4.45 |
| 4 | Đất giao thông | 11,17 | 4.85 |
| 5 | Đất dịch vụ + Khách sạn | 20,09 | 8.72 |
| 6 | Đất quân sự | 9,67 | 4.20 |
| 7 | Đất rừng | 163,42 | 70.90 |
| 8 | Đất công trình đầu mối HTKT | 3,99 | 1.73 |
| 9 | Nghĩa địa | 0,45 | 0.20 |
| 10 | Bãi rác | 0,36 | 0.16 |
5. Định hướng phát triển không gian huyện đảo
5.1. Hướng phát triển không gian: Chủ yếu phát triển vùng từ âu tàu đến trung tâm hành chính- bến Hà Đông.
5.2. Định hướng kiến trúc
Các loại hình công trình xây dựng trên đảo phù hợp với thiên nhiên, cảnh quan chung trên đảo, xây dựng nhà mái dốc kiên cố chủ yếu 2 tầng và hạn chế 3 tầng, thấp dần về biển. Hạn chế xây dựng các công trình che chắn tầm nhìn phục vụ cho du lịch cũng như an ninh quốc phòng.
Các công trình trên đảo không xây dựng hàng rào cứng, chủ yếu hàng rào trồng cây, hạn chế sân bê tông.
5.3. Phân khu chức năng
- Khu trung tâm hành chính;
- Khu dân cư 1 và 2 nằm phía Tây và phía Đông khu trung tâm hành chính và khu dân cư phía Tây đảo dọc theo tuyến đường biên phòng;
- Công viên cây xanh kết hợp cây xanh nhân tạo và rừng nguyên sinh;
- Các khu tiểu thủ công nghiệp, hậu cần nghề cá tập trung khu vực bến cảng âu tàu;
- Các khu dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng, khách sạn, resort bố trí nằm rải rác trên trục đường vòng quanh đảo;
Phát triển công trình theo dạng phân tán nhằm hạn chế phá vỡ cảnh quan, khai thác vị trí đẹp phục vụ du lịch;
5.4. Thiết kế xây dựng
Thiết kế phải đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển du lịch biển với môi trường sinh thái gắn với an ninh quốc phòng.
6. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
6.1. Giao thông
- Giao thông đối ngoại:
Đường thủy: Cải tạo nâng cấp âu tàu (Khu neo đậu tàu thuyền);
Đường không: Xây dựng sân bay trực thăng kết hợp sân vận động;
- Giao thông trên đảo:
Các trục đường trên đảo có hướng tuyến phù hợp địa hình. Tuyến chính trung tâm ra biển kiêm quảng trường có mặt cắt ngang 43m; các đường còn lại mặt cắt ngang từ 2,0 đến 2,5m; lớn nhất 5,5m (Mặt đường); vỉa hè 1,5 đến 2,0m;
6.2. Chuẩn bị kỹ thuật
San nền: Tôn trọng tối đa địa hình tự nhiên;
Thoát nước mưa theo dạng rãnh hở;
6.3. Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Nhu cầu điện cho toàn huyện năm 2015: 373Kw; năm 2025: 603Kw;
- Nguồn điện: Phong điện, pin mặt trời, máy phát điện Diezen;
6.4. Quy hoạch cấp nước
- Nhu cầu dùng nước cho toàn huyện đảo 241m3 /ngày đêm;
- Nguồn nước: Nước ngầm và nước mưa;
6.5. Quy hoạch nước thải và vệ sinh môi trường;
- Nước thải sinh hoạt tái sử dụng sau xử lý;
- Chất thải rắn: Tái chế chất hữu cơ làm phân bón; chôn lấp vệ sinh chất thải không thể tái chế ở phía Đông Bắc của đảo;
- Nghĩa địa: Khoanh vùng và chôn cất tại chỗ trên đảo;
6.6. Tác động môi trường
- Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại chỗ;
- Xác định vị trí các nguồn nước ngầm để có biện pháp bảo vệ nguồn nước;
- Xây dựng kè chống xói lở;
6.7. Hệ thống thông tin liên lạc
- Về viễn thông: Nguồn: Thông qua trạm vệ tinh;
- Về bưu chính: Nâng cao chất lượng phục vụ và mở rộng các dịch vụ sẵn có nhằm phục vụ nhu cầu nhân dân và khách du lịch.
Điều 2. UBND huyện đảo Cồn Cỏ chủ trì phối hợp với Viện Kiến trúc quy hoạch đô thị và nông thôn- Bộ Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch, tổ chức công bố quy hoạch chung xây dựng huyện đảo Cồn Cỏ, để các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan biết, thực hiện; hoàn chỉnh điều lệ quản lý xây dựng huyện đảo Cồn Cỏ trình UBND tỉnh ban hành.
Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 2620/QĐ-UBND ngày 29/12/2010 và có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Giao thông- Vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh; Thủ trưởng các ngành liên quan và Chủ tịch UBND huyện đảo Cồn Cỏ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM.ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 1893/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành từ 01 tháng 01 năm 2010 đến 31 tháng 12 năm 2012 hết hiệu lực pháp luật toàn bộ hoặc một phần
- 2 Quyết định 1264/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/2.000 trung tâm xã Tây Giang, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định đến năm 2025 theo hướng đạt chuẩn đô thị loại V
- 3 Quyết định 800/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quyết toán vốn sự nghiệp dự án hoàn thành dự án: Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
- 4 Quyết định 258/QĐ-UB về Quy chế hoạt động của các tổ chức, lực lượng trên Đảo Cồn Cỏ do Tỉnh Quảng Trị ban hành
- 5 Quyết định 354/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt đề án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện đảo Cồn Cỏ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật xây dựng 2003
- 3 Nghị định 08/2005/NĐ-CP về quy hoạch xây dựng
- 4 Thông tư 07/2008/TT-BXD hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Quyết định 1264/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/2.000 trung tâm xã Tây Giang, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định đến năm 2025 theo hướng đạt chuẩn đô thị loại V
- 6 Quyết định 800/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quyết toán vốn sự nghiệp dự án hoàn thành dự án: Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
- 7 Quyết định 258/QĐ-UB về Quy chế hoạt động của các tổ chức, lực lượng trên Đảo Cồn Cỏ do Tỉnh Quảng Trị ban hành
- 8 Quyết định 354/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt đề án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện đảo Cồn Cỏ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 do tỉnh Quảng Trị ban hành