Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 2190/QĐ-UBND năm 2017 về Quy hoạch phân khu chức năng Vùng nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao tại huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

Quyết định số 2190/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1/2.000 Vùng nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao tại huyện Phù Cát. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình và phát triển ngành nuôi trồng thủy sản của tỉnh theo hướng hiện đại, bền vững và ứng dụng công nghệ tiên tiến.

1. Thông tin chung và Phạm vi ranh giới quy hoạch

Đồ án quy hoạch xác định rõ các thông tin địa lý và quy mô phát triển cụ thể như sau:

  • Tên đồ án: Quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1/2.000 Vùng nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao, huyện Phù Cát.
  • Địa điểm thực hiện: Thuộc địa giới hành chính của 02 xã bao gồm xã Cát Thành và xã Cát Hải, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
  • Giới cận địa lý:
    • Phía Bắc và phía Nam: Tiếp giáp với khu vực đất trồng phi lao và bãi cát.
    • Phía Đông: Giáp trực tiếp với Biển Đông.
    • Phía Tây: Giáp với đất trồng phi lao, bãi cát và khu vực hoạt động của Xí nghiệp Sa khoáng Nam Đề Gi.

2. Tính chất và Mục tiêu quy hoạch

Quyết định vạch rõ các mục tiêu cốt lõi nhằm định hình sự phát triển của vùng nuôi tôm:

  • Quy hoạch và chuẩn bị quỹ đất sạch để thu hút đầu tư xây dựng vùng nuôi tôm thương phẩm ứng dụng công nghệ cao, tối ưu hóa hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường bền vững.
  • Hình thành một vùng sản xuất tôm nguyên liệu tập trung với quy mô lớn, đảm bảo nguồn cung ổn định và chất lượng cao cho các nhà máy, cơ sở chế biến thủy sản xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Bình Định.
  • Tạo dựng cơ sở pháp lý vững chắc để quản lý các hoạt động đầu tư, xây dựng các phân khu chức năng trong vùng nuôi trồng thủy sản công nghệ cao theo đúng quy hoạch được duyệt.

3. Quy hoạch sử dụng đất

Tổng diện tích đất quy hoạch của đồ án là 2.068.619 m2 (tương đương 206,86 ha), được phân bổ chi tiết cho các chức năng sử dụng đất như sau:

  • Đất xây dựng các phân khu nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao: Chiếm diện tích lớn nhất với 1.771.187 m2 (tỷ lệ 85,62%).
  • Đất cây xanh: Diện tích 222.048 m2 (tỷ lệ 10,73%), đóng vai trò tạo cảnh quan và hành lang bảo vệ môi trường sinh thái.
  • Đất giao thông: Diện tích 72.022 m2 (tỷ lệ 3,48%), đảm bảo khả năng kết nối nội bộ và đối ngoại.
  • Đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối: Diện tích 3.362 m2 (tỷ lệ 0,17%), phục vụ các công trình kỹ thuật phụ trợ.

4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của việc nuôi trồng thủy sản công nghệ cao:

  • Chuẩn bị kỹ thuật đất đai:
    • San nền: Độ dốc san nền dao động từ 0,1% đến dưới 4%, hướng dốc chủ đạo từ Tây sang Đông để đảm bảo thoát nước tự nhiên, tránh ngập úng cục bộ. Cao độ san nền cao nhất tại khu vực gần tỉnh lộ ĐT.639 là +11,0 m và thấp nhất tại khu vực phía Đông giáp biển là +4,0 m.
    • Thoát nước mưa: Nước mưa được thu gom qua hệ thống hố ga tập trung dọc các trục đường chính, sau đó thoát ra biển Đông thông qua 03 điểm xả bằng hệ thống cống bê tông ly tâm đường kính từ D800 đến D1000.
  • Hệ thống giao thông: Quy hoạch trục giao thông chính có lộ giới rộng 16m, kết nối trực tiếp khu quy hoạch với tuyến tỉnh lộ ĐT.639. Hệ thống giao thông nội bộ liên kết các phân khu chức năng cũng được thiết kế đồng bộ với lộ giới 16m.
  • Hệ thống cấp nước: Do khu vực chưa có mạng lưới cấp nước hoàn chỉnh, quy hoạch định hướng xây dựng đường ống cấp nước chờ để đấu nối trực tiếp với hệ thống nước sạch dọc tỉnh lộ ĐT.639. Tổng nhu cầu sử dụng nước dự kiến khoảng 6.950 m3/ngày-đêm.
  • Hệ thống cấp điện: Nguồn điện được đấu nối từ lưới điện 22KV hiện hữu dọc tỉnh lộ ĐT.639 (cách ranh giới quy hoạch khoảng 150m về phía Đông). Tổng nhu cầu công suất điện toàn khu là 560 kVA.
  • Vệ sinh môi trường và xử lý chất thải:
    • Nước thải sản xuất: Do đặc thù nuôi tôm công nghệ cao, từng phân khu nuôi bắt buộc phải tự đầu tư hệ thống xử lý nước thải riêng biệt, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
    • Nước thải sinh hoạt: Được thu gom và xử lý qua hệ thống bể tự hoại, hầm xử lý riêng của từng phân khu đạt tiêu chuẩn quy định trước khi thải ra môi trường.
    • Chất thải rắn: Thực hiện phân loại tại nguồn, thu gom tập trung và vận chuyển về khu xử lý chất thải rắn chung của huyện Phù Cát để xử lý theo quy định.

5. Tổ chức thực hiện và Trách nhiệm của các cơ quan

Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm triển khai đồ án quy hoạch hiệu quả:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Phù Cát và các đơn vị liên quan tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch, tiến hành cắm mốc giới ngoài thực địa và bàn giao hồ sơ quy hoạch để lưu trữ. Mọi điều chỉnh quy hoạch phát sinh phải thông qua Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét.
  • Các Sở ngành liên quan (Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương): Theo chức năng nhiệm vụ, chịu trách nhiệm cập nhật nội dung quy hoạch vào quy hoạch ngành dọc, đồng thời bổ sung danh mục dự án vào chương trình xúc tiến, kêu gọi đầu tư.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở ban ngành liên quan và Chủ tịch UBND huyện Phù Cát chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2190/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 20 tháng 6 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH PHÂN KHU CHỨC NĂNG TỶ LỆ 1/2.000 VÙNG NUÔI TÔM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO, HUYỆN PHÙ CÁT

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 18/5/2016 của UBND tỉnh quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý thực hiện quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 2327/QĐ-UBND ngày 30/6/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể thủy sản tỉnh Bình Định đến năm 2020 và tầm nhìn 2030;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 108/TTr-SXD ngày 14/6/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Tên đồ án: Quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1/2.000 Vùng nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao, huyện Phù Cát.

2. Phạm vi ranh giới và quy mô quy hoạch xây dựng: Thuộc 02 xã Cát Thành và xã Cát Hải, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định. Giới cận như sau:

- Phía Bắc: Giáp đất trồng phi lao và bãi cát;

- Phía Nam: Giáp đất trồng phi lao và bãi cát;

- Phía Đông: Giáp biển Đông;

- Phía Tây: Giáp đất trồng phi lao, bãi cát và Xí nghiệp Sa khoáng Nam Đề Gi.

3. Tính chất và mục tiêu quy hoạch:

- Quy hoạch quỹ đất để đầu tư xây dựng vùng nuôi tôm thương phẩm ứng dụng công nghệ cao để mang lại hiệu quả kinh tế cao và phát triển bền vững;

- Hình thành vùng sản xuất tôm nguyên liệu tập trung, ổn định cung ứng cho các cơ sở chế biến xuất khẩu trong tỉnh;

- Làm cơ sở quản lý đầu tư các khu chức năng vùng nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao theo quy hoạch.

4. Quy hoạch sử dụng đất:

TT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất xây dựng các phân khu nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao

1.771.187

85,62

2

Đất giao thông

72.022

3,48

3

Đất cây xanh

222.048

10,73

4

Đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối

3.362

0,17

 

Tổng cộng

2.068.619
(206,86ha)

100,00

5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

a. Chuẩn bị kỹ thuật:

- Quy hoạch san nền: Độ dốc san nền 0,1% < I (%) < 4%, hướng dốc từ Tây sang Đông, đảm bảo thoát nước mặt không bị ngập úng cục bộ. Cao độ san nền tại vị trí cao nhất gần tỉnh lộ ĐT.639 là +11,0 m và thấp nhất là phía Đông gần biển là +4,0 m.

- Quy hoạch thoát nước mưa: Nước mưa được thu gom qua các hố ga tập trung về các trục đường chính và thoát về biển phía Đông thông qua 03 điểm xả. Kết cấu: Sử dụng cống bê tông ly tâm D800-D1000.

b. Giao thông: Quy hoạch trục giao thông chính lộ giới 16m, đấu nối khu quy hoạch với tỉnh lộ ĐT.639. Giao thông nội bộ nối liền các khu chức năng với nhau tạo nên hệ thống giao thông hoàn chỉnh, lộ giới 16m.

c. Cấp nước:

- Nguồn nước: Khu vực chưa có hệ thống cấp nước, quy hoạch đường ống cấp nước chờ đấu nối với hệ thống nước sạch dọc theo trục đường tỉnh lộ ĐT.639.

- Tổng nhu cầu dùng nước khoảng 6.950 m3/ngày-đêm.

d. Cấp điện:

- Nguồn điện: Đấu nối từ lưới điện 22KV hiện trạng đường tỉnh lộ ĐT.639 đi cách khoảng 150m về phía Đông.

- Tổng nhu cầu sử dụng điện: 560 kVA.

đ. Vệ sinh môi trường:

- Nước thải sản xuất: Đây là vùng nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao nên trong mỗi phân khu nuôi đều phải đầu tư hệ thống xử lý nước thải, nước thải xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường;

- Nước thải sinh hoạt: Trong mỗi phân khu được thu gom và đưa về khu vực hầm xử lý riêng đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường;

- Quản lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường: Chất thải rắn được phân loại và thu gom tại chỗ đưa về khu vực xử lý và chôn lấp của huyện Phù Cát.

6. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch: Kèm theo hồ sơ quy hoạch.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Quyết định này làm căn cứ để quản lý quy hoạch, quản lý đầu tư xây dựng theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với UBND huyện Phù Cát và các cơ quan liên quan tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch, đưa mốc giới ra thực địa và gửi hồ sơ quy hoạch để lưu trữ theo quy định. Mọi thay đổi, điều chỉnh nội dung quy hoạch phải thông qua Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.

3. Giao các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, UBND huyện Phù Cát và các đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ của mình, chịu trách nhiệm cập nhật nội quy quy hoạch ngành, bổ sung danh mục các dự án kêu gọi, xúc tiến đầu tư để triển khai thực hiện quy hoạch theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Chủ tịch UBND huyện Phù Cát và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Trần Châu

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2190/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1/2.000 Vùng nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao, huyện Phù Cát do tỉnh Bình Định ban hành

Số hiệu: 2190/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/06/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
Người ký: Trần Châu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/06/2017
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2190/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt đồ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký