Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 2194/2005/QĐ-UBND về phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tại An Giang

Quyết định số 2194/2005/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế phân cấp rõ ràng, hiệu quả trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là phần phân tích và tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của văn bản này.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Quyết định này chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp bao gồm: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT), Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính (trước đây là Sở Tài chính Vật giá), Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã, Thành phố thuộc tỉnh An Giang, cùng Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan.

- Quy định về duy tu, bảo dưỡng và vận hành công trình thủy lợi (Điều 5)

  • Lập kế hoạch nạo vét, sửa chữa: Các đơn vị được giao quản lý công trình thủy lợi có trách nhiệm chủ động lập kế hoạch nạo vét, sửa chữa định kỳ. Kế hoạch này phải được gửi thông qua Sở NN&PTNT (trực tiếp là Chi cục Thủy lợi) để tổng hợp, xây dựng phương án và kế hoạch chung thống nhất trên quy mô toàn tỉnh.
  • Thời hạn hoàn thành kế hoạch: Để đảm bảo tính chủ động và đủ thời gian thực hiện các bước chuẩn bị kỹ thuật (khảo sát, thiết kế, lập hồ sơ thi công...), công tác lập kế hoạch cho năm tiếp theo bắt buộc phải hoàn thành trước tháng 5 của năm trước đó.
  • Chế độ báo cáo định kỳ: Các đơn vị quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phải thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tình hình hoạt động về Sở NN&PTNT (thông qua Chi cục Thủy lợi) với tần suất tối thiểu 01 tháng 01 lần, hoặc thực hiện báo cáo đột xuất ngay khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý cấp trên.

- Nguồn kinh phí thực hiện duy tu, sửa chữa (Điều 6)

  • Kinh phí phục vụ cho công tác duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình thủy lợi được phân bổ trực tiếp cho các đơn vị quản lý, khai thác từ nguồn thu thủy lợi phí tạo nguồn của tỉnh An Giang. Điều này đảm bảo tính tự chủ và nguồn tài chính ổn định để duy trì năng lực hoạt động của hệ thống thủy lợi.

- Nguyên tắc vận hành và khai thác công trình thủy lợi (Điều 7)

  • Khai thác tổng hợp: Các công trình thủy lợi phải được khai thác, sử dụng một cách đa mục tiêu, tổng hợp nhằm phục vụ tối đa cho sự phát triển kinh tế - xã hội chung của toàn khu vực, không chỉ giới hạn trong phạm vi nông nghiệp.
  • Tuân thủ quy hoạch: Quá trình vận hành, khai thác công trình bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy hoạch, kế hoạch đã phê duyệt, đúng quy trình quy phạm kỹ thuật và phải phù hợp với định hướng phát triển sản xuất thực tế của từng địa phương.
  • Kiểm soát thay đổi quy mô công trình: Mọi hoạt động thay đổi tiêu chuẩn kỹ thuật, quy mô, mục đích sử dụng ban đầu của công trình, hoặc việc xây dựng bổ sung các hạng mục mới vào hệ thống công trình thủy lợi hiện hữu đều phải được sự cho phép và quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền.

- Khen thưởng, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện (Điều 8 & Điều 9)

  • Chính sách khen thưởng: Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ an toàn công trình thủy lợi sẽ được xem xét khen thưởng kịp thời theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
  • Chế tài xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình thủy lợi, tùy theo tính chất, mức độ nghiêm trọng và hậu quả thiệt hại gây ra, sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trong trường hợp gây thiệt hại về tài sản, bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại theo đúng quy định của pháp luật.
  • Phối hợp tổ chức thực hiện: Sở NN&PTNT An Giang được giao vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch & Đầu tư, UBND các Huyện, Thị xã, Thành phố cùng các đơn vị liên quan để tổ chức triển khai, hướng dẫn chi tiết và tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghiêm túc Quy định này trên toàn địa bàn tỉnh.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2194/2005/QĐ-UBND

Long xuyên, ngày 01 tháng 08 năm 2005 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001//PL-UBTVQH10 ngày 04 tháng 04 năm 2001 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT An Giang.
 

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính Vật giá, Chủ tịch UBND Huyện, Thị, Thành phố, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Kim Yên

 
 

QUY ĐỊNH

V/v phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi

trên địa bàn tỉnh An Giang.

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2194/2005/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

_________________

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Qui định này được áp dụng đối với việc phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi là kênh, cống, rạch trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Trong quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau (theo đặc thù tỉnh An Giang):

1.Công trình kênh, rạch: Là công trình thủy lợi có nhiệm vụ dẫn nước để tưới, tiêu, tháo chua, rửa phèn phục vụ sản xuất, dân sinh và giao thông thủy :

a. Công trình kênh cấp 1: Là công trình mà nguồn nước được lấy từ sông, rạch hoặc có thể từ nguồn khác có năng lực phục vụ trên 5.000 ha và qui mô bề rộng mặt kênh trên 30m.

b. Công trình kênh cấp 2: Là công trình mà nguồn nước được lấy từ sông, rạch, kênh cấp I hoặc có thể từ nguồn khác, có năng lực phục vụ từ 500ha - 5.000 ha và qui mô bề rộng mặt kênh từ 20m đến 30m.

c. Kênh cấp 2 lớn: Là công trình kênh cấp 2 không đạt tiêu chí của kênh cấp 1 nhưng có một số tiêu chí lớn hơn kênh cấp 2.

d. Công trình kênh cấp 3: Là công trình mà nguồn nước được lấy từ kênh cấp 2 hoặc có thể từ nguồn khác, có năng lực phục vụ từ 100 ha đến 500 ha và qui mô bề rộng mặt kênh từ 6m đến 20m.

e. Công trình kênh nội đồng: Là công trình kênh mà nguồn nước được lấy từ kênh cấp 3 hoặc có thể từ nguồn khác có năng lực phục vụ dưới 100 ha và qui mô bề rộng mặt kênh dưới 6 m.

f. Kênh ranh tỉnh: Là công trình kênh giáp ranh giữa 02 tỉnh.

g. Kênh ranh huyện: Là công trình kênh giáp ranh giữa 02 huyện.

h. Kênh ranh xã: Là công trình kênh giáp ranh giữa 02 xã.

i. Kênh liên huyện: Là công trình kênh liên thông với nhau, đi qua địa giới hành chính từ hai huyện trở lên.

j. Kênh liên xã: Là công trình kênh liên thông với nhau, đi qua địa giới hành chính từ hai xã trở lên.

2- Công trình cống: Là công trình Thủy lợi có nhiệm vụ lấy nước tưới, tiêu úng, ngăn lũ phục vụ sản xuất, dân sinh, kinh tế. Có 02 loại cống: kiểu hở và kiểu kín (cống ngầm).

CHƯƠNG II

PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Điều 3. Các đơn vị, tổ chức dưới đây được phân cấp quản lý.

1.Trung tâm Quản lý Khai thác công trình Thủy lợi :

a. Kênh ranh tỉnh (trên địa bàn tỉnh).

b. Kênh ranh huyện.

c. Kênh cấp 2 liên huyện.

d. Kênh cấp 2 lớn.

e. Cống hở có khẩu độ > 2m và cống ngầm do nguồn vốn Trung ương và tỉnh đầu tư.

2. UBND các huyện, thị, thành phố :

a. Kênh cấp 2 nội huyện.

b. Kênh cấp 3 liên xã.

c. Cống ngầm có qui mô lớn hơn f 100 và cống hở do nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ hoặc nhân dân đóng góp trong nội huyện.

3. UBND xã, phường, thị trấn :

a. Kênh cấp 3 nội xã.

b. Kênh nội đồng.

c. Cống có đường kính < f100.

Điều 4. Phân công trách nhiệm

1. Sở Nông nghiệp & PTNT phối hợp cùng UBND huyện, thị, thành phố tổ chức thực hiện việc quản lý, khai thác và duy tu bảo vệ theo danh mục công trình được phân cấp.

2. Trung tâm Quản lý Khai thác công trình Thủy lợi phối hợp cùng Phòng Nông Nghiệp & PTNT huyện, thị, thành phố và các cơ quan có liên quan

a. Tiến hành củng cố, xây dựng tổ chức hợp tác dùng nước (tăng cường vai trò người dân hưởng lợi từ công trình) tham gia quản lý, duy tu, vận hành, khai thác công trình có hiệu quả.

b. Tổ chức cấm mốc, xác định ranh giới công trình, không để hành lang bảo vệ công trình bị xâm hại, lấn chiếm.

CHƯƠNG III

DUY TU, BẢO DƯỠNG, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC

CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Điều 5. Duy tu, bảo dưỡng và vận hành.

1. Các đơn vị được giao quản lý có trách nhiệm lập kế hoạch nạo vét, sửa chữa thông qua Sở Nông nghiệp & PTNT (Chi cục Thủy lợi) tổng hợp để xây dựng kế hoạch chung cho toàn tỉnh.

2. Thời gian lập kế hoạch cho năm sau phải được tiến hành xong vào tháng 5 của năm trước để có thời gian triển khai các bước lập hồ sơ khảo sát, thiết kế, thi công....

3. Đơn vị quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi phải báo cáo về hoạt động quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi về Sở Nông Nghiệp & PTNT (qua Chi cục Thủy lợi) theo định kỳ 01 tháng 01 lần hoặc đột xuất khi có yêu cầu.

Điều 6. Nguồn kinh phí duy tu, sửa chữa.

Các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi được phân bổ vốn duy tu, sửa chữa từ nguồn thu thủy lợi phí tạo nguồn của tỉnh.

Điều 7. Vận hành và khai thác.

1. Công trình thủy lợi được khai thác, sử dụng tổng hợp để phục vụ phát triển kinh tế xã hội chung cho cả khu vực.

2. Việc vận hành, khai thác phải tuân theo qui hoạch, kế hoạch, qui trình qui phạm và kế hoạch phát triển sản xuất của từng địa phương.

3. Việc thay đổi tiêu chuẩn, qui mô, mục đích sử dụng công trình và việc xây dựng bổ sung công trình thủy lợi vào hệ thống công trình thủy lợi đã có, phải xin phép cấp có thẩm quyền quyết định.

CHƯƠNG IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8.

1.Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi được khen thưởng theo quy định của nhà nước.

2.Tổ chức, cá nhân vi phạm tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà bị xử lý, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Sở Nông nghiệp & PTNT An Giang phối hợp với các Sở Tài chính Vật giá, Sở Kế hoạch & Đầu tư, UBND Huyện, Thị, Thành phố và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện Quy định này.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2194/2005/QĐ-UBND về việc phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do UBND tỉnh An Giang ban hành

Số hiệu: 2194/2005/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/08/2005
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Phạm Kim Yên
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/08/2005
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2194/2005/QĐ-UBND về việc phân cấp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký