Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 22/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quy chế bảo vệ Bí mật Nhà nước Thành phố Hà Nội nhằm thiết lập hành lang pháp lý chặt chẽ, thống nhất trong việc quản lý, bảo vệ các thông tin, tài liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước trên địa bàn thủ đô.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, đoàn thể, tổ chức xã hội và cá nhân hoạt động trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Các đối tượng này có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, đồng thời căn cứ vào quy chế để xây dựng nội dung và biện pháp cụ thể triển khai công tác bảo mật tại đơn vị mình.

Phân loại danh mục bí mật nhà nước của Thành phố Hà Nội

  • Độ Tối mật: Bao gồm các tài liệu, số liệu, tin tức, mẫu vật, vụ việc, địa điểm, thời gian đã được ấn định và đóng dấu độ "Tối mật" do các cơ quan khác gửi đến, cùng danh mục bí mật nhà nước độ "Tối mật" của Thành phố đã được Thủ tướng Chính phủ quy định bằng quyết định riêng.
  • Độ Mật: Bao gồm các tài liệu, số liệu, tin tức, mẫu vật, vụ việc, địa điểm, thời gian đã được ấn định và đóng dấu độ "Mật" do nơi khác gửi đến, cùng danh mục bí mật của Thành phố đã được Bộ Công an quy định bằng quyết định riêng.
  • Điều chỉnh danh mục: Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân Thành phố thống nhất với Bộ Công an để trình Chính phủ cho phép sửa đổi, bổ sung, thay đổi độ mật hoặc giải mật danh mục bí mật nhà nước của Thành phố.

Quy trình soạn thảo, in ấn và sao chụp tài liệu mật

  • Trách nhiệm của người soạn thảo và duyệt ký: Người được giao soạn thảo văn bản mật phải đề xuất mức độ mật của văn bản. Người duyệt ký văn bản chịu trách nhiệm quyết định việc đóng dấu độ mật và xác định phạm vi lưu hành của tài liệu.
  • Địa điểm và điều kiện kỹ thuật: Việc soạn thảo, in ấn, sao chụp tài liệu mật phải được thực hiện tại địa điểm an toàn do người đứng đầu cơ quan quy định. Tuyệt đối không sử dụng máy tính đã kết nối mạng để đánh máy và sao chụp tài liệu mật. Đối với dữ liệu lưu trữ dưới dạng băng, đĩa, phải thực hiện niêm phong, đóng dấu độ mật và ghi rõ tên người thực hiện niêm phong.
  • Kiểm soát số lượng và thẩm quyền: Khi in, sao, chụp tài liệu mật, phải thực hiện nghiêm ngặt việc định số trang, số bản, phạm vi lưu hành, nơi nhận, nơi lưu và ghi nhận đầy đủ tên người đánh máy, in, sao chụp. Việc sao chụp tài liệu độ "Tuyệt mật" và "Tối mật" bắt buộc phải có sự đồng ý bằng văn bản của Giám đốc hoặc Thủ trưởng các sở, ban, ngành của Thành phố.
  • Vai trò của văn thư: Bộ phận văn thư và cán bộ xử lý tài liệu mật có trách nhiệm đóng dấu độ mật theo đúng ấn định, ghi sổ phân phối cụ thể để theo dõi, quản lý và thu hồi đầy đủ khi có yêu cầu.

Quy định về lưu hành, vận chuyển và bàn giao tài liệu mật

  • Nguyên tắc sử dụng: Việc lưu hành, phổ biến, nghiên cứu và sử dụng các thông tin, tài liệu, số liệu, mẫu vật thuộc danh mục bí mật nhà nước phải thực hiện đúng nguyên tắc, đúng đối tượng và phạm vi đã được phê duyệt.
  • Vận chuyển và giao nhận: Mọi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước khi vận chuyển phải được đăng ký qua bộ phận văn thư, lưu trữ. Tài liệu phải được đựng trong bao bì chắc chắn, bảo vệ an toàn tuyệt đối. Bên ngoài bì phải đóng dấu ký hiệu độ mật tương ứng (A, B, C). Riêng tài liệu "Tuyệt mật" phải sử dụng hai lớp phong bì, nếu gửi đích danh người có trách nhiệm giải quyết thì phải đóng dấu "Chỉ người có tên mới được bóc bì".
  • Mang tài liệu đi công tác: Cán bộ đi công tác chỉ được mang theo tài liệu mật liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ được giao sau khi được người đứng đầu cơ quan phê duyệt, đăng ký với bộ phận bảo mật và có phương án bảo vệ an toàn. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, phải bàn giao lại toàn bộ tài liệu cho bộ phận bảo mật kiểm tra và cất giữ.

Thống kê, lưu trữ và bảo quản bí mật nhà nước

  • Thống kê khoa học: Tài liệu mật phải được thống kê chi tiết theo trình tự thời gian và phân loại cụ thể theo từng độ mật để dễ dàng quản lý.
  • Điều kiện bảo quản: Cơ quan, đơn vị phải trang bị đầy đủ các phương tiện bảo quản, tủ, két an toàn. Đối với tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ "Tuyệt mật" và "Tối mật", người đứng đầu cơ quan, đoàn thể hoặc người được ủy quyền hợp pháp phải trực tiếp tổ chức cất giữ và bảo quản nghiêm ngặt.

Thủ tục thanh lý, tiêu hủy và giải mật tài liệu

  • Thành lập Hội đồng thẩm định: Việc thanh lý, tiêu hủy hoặc giải mật tài liệu, mẫu vật mật phải thông qua Hội đồng thanh lý, tiêu hủy tài liệu bí mật nhà nước kiểm tra, thẩm định thực tế trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.
  • Thành phần Hội đồng: Gồm một lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố, người đứng đầu cơ quan quản lý bí mật nhà nước đó, người trực tiếp quản lý tài liệu và cán bộ bảo mật thực hiện.
  • Yêu cầu tiêu hủy: Quá trình tiêu hủy phải lập biên bản chi tiết, ghi rõ phương thức, phương tiện và người thực hiện, đảm bảo không làm lộ, lọt thông tin. Đối với phương tiện hoặc mẫu vật, phải làm thay đổi hoàn toàn hình dạng, tính năng hoặc phải đốt, xé, nghiền nhỏ không thể phục hồi. Biên bản tiêu hủy phải được lưu giữ tại bộ phận bảo mật.
  • Trường hợp khẩn cấp: Nếu việc tồn tại của bí mật nhà nước gây hậu quả nghiêm trọng cho an ninh quốc gia mà không đủ điều kiện tiêu hủy theo quy trình thông thường, người nắm giữ được quyền tự tiêu hủy nhưng phải báo cáo ngay bằng văn bản cho người đứng đầu cơ quan và cơ quan công an cùng cấp, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Bảo mật trong thông tin liên lạc, tiếp xúc đối ngoại và truyền thông

  • Thông tin liên lạc: Nội dung bí mật nhà nước nếu truyền đưa qua các phương tiện viễn thông và máy tính bắt buộc phải được mã hóa theo đúng quy định của pháp luật về công tác cơ yếu.
  • Quan hệ tiếp xúc đối ngoại: Khi tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tuyệt đối không được tiết lộ bí mật nhà nước. Trường hợp thực hiện công vụ liên quan đến bí mật nhà nước, chỉ được cung cấp thông tin đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thẩm quyền duyệt bao gồm: Thủ tướng Chính phủ duyệt tài liệu "Tuyệt mật"; Bộ trưởng Bộ Công an duyệt tài liệu "Tối mật" (Bộ trưởng Bộ Quốc phòng duyệt trong lĩnh vực quốc phòng); Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở Trung ương và địa phương duyệt tài liệu "Mật".
  • Khu vực cấm: Các khu vực, địa điểm thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải được đánh số, đặt bí số, ký hiệu mật và cắm biển cấm theo quy định.
  • Hoạt động báo chí: Nghiêm cấm mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho các cơ quan báo chí và phương tiện thông tin đại chúng.

Thẩm quyền, trách nhiệm của lãnh đạo và cán bộ bảo mật

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố: Chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
  • Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về công tác bảo mật tại đơn vị, địa phương mình phụ trách; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ.
  • Cán bộ làm công tác bảo mật: Phải nắm vững các quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và bắt buộc phải ký văn bản cam kết bảo mật theo mẫu quy định.
  • Công tác thanh tra, kiểm tra: Hội đồng thẩm định danh mục bí mật nhà nước Thành phố có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hàng năm hoặc đột xuất. Phối hợp với các cơ quan Trung ương trên địa bàn kiểm tra ít nhất mỗi năm một lần. Riêng các đơn vị lực lượng vũ trang sẽ do Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trực tiếp thanh tra, kiểm tra.

Khen thưởng và xử lý vi phạm

  • Khen thưởng: Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc phát hiện, tố giác hành vi xâm phạm bí mật nhà nước, dũng cảm bảo vệ an toàn tài liệu mật hoặc khắc phục, hạn chế hậu quả do lộ bí mật nhà nước sẽ được khen thưởng kịp thời theo quy định.
  • Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước phải được điều tra làm rõ. Tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả gây ra, người vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Hiệu lực thi hành

Quyết định số 22/2004/QĐ-UB có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của Thành phố Hà Nội trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Công an Thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Công an Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn Thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 22/2004/QĐ-UB

Hà Nội, ngày 19 tháng 02 năm 2004 

 

 QUYẾT ĐỊNH

 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HÀ NỘI

 UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND.
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ Bí mật Nhà nước được Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội thông qua ngày 28/12/2000;
Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/03/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước;
Xét đề nghị của giám đốc công an Thành phố.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này " Quy chế bảo vệ Bí mật Nhà nước " của Thành phố Hà Nội.

Điều 2: Giao Công an Thành phố - cơ quan Thường trực Hội đồng Thẩm định Danh mục bí mật Nhà nước Thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Quyết định này.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 4: Chánh Văn phòng HĐND-UBND Thành phố, Giám đốc Công an Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, xã, phường, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hà Nội có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM/ UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHỦ TỊCH




Hoàng Văn Nghiên

 

QUY CHẾ

BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2004/QĐ-UB, ngày 19 tháng 02 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội)

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Danh mục được quy định thuộc loại Bí mật Nhà nước của Thành phố Hà Nội là: Những tin về vụ, việc, tài liệu, vật, địa điểm, thời gian, lời nói có nội dung thuộc các độ " Tuyệt mật ", " Tối mật " do Thủ tướng Chính phủ quy định, độ " Mật" do Bộ Công an quy định trong phạm vi Thành phố Hà nội.

 Những tin về vụ, việc, tài liệu, vật, thời gian, địa điểm đã được ấn định và đóng dấu các độ mật ở nơi khác gửi đến các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố Hà Nội.

 Những tin, tài liệu, số liệu .... nếu để tiết lộ sẽ gây nguy hại cho Nhà nước, cho Thành phố Hà nội về an ninh, quốc phòng, đối ngoại, kinh tế, khoa học, công nghệ, lợi ích hợp pháp của các tổ chức Nhà nước, tổ chức xã hội và của công dân.

Điều 2: Bảo vệ bí mật Nhà nước là nhiệm vụ rất quan trọng. Các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể, tổ chức chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân trên địa bàn Thành phố đều có nghĩa vụ, trách nhiệm bảo vệ bí mật Nhà nước.

Điều 3: Nghiêm cấm mọi hành vi thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu huỷ bí mật Nhà nước hoặc lạm dụng việc bảo vệ bí mật Nhà nước để xâm phạm, cản trở làm thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức và công dân trong việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ tổ quốc.

Chương 2:

NHỮNG BÍ MẬT NHÀ NƯỚC DO THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ.

Điều 4: Danh mục bí mật Nhà nước độ " Tuyệt Mật" do Thành phố Hà Nội quản lý, bảo vệ gồm:

- Tài liệu đã ấn định và đóng dấu độ " Tuyệt Mật" do các cơ quan Trung ương và địa phương khác gửi đến.

- Danh mục bí mật Nhà nước độ " Tuyệt mật" của Thành phố đã được Thủ tướng Chính phủ quy định (có Quyết định riêng).

Điều 5: Danh mục bí mật Nhà nước độ " Tối Mật" do Thành phố Hà nội phải quản lý, bảo vệ gồm:

- Tài liệu, số liệu, tin, mẫu vật, vụ việc, địa điểm, thời gian đã được ấn định và đóng dấu độ " Tối Mật" do cơ quan khác gửi đến.

- Danh mục bí mật nhà nước độ " Tối Mật" của Thành phố đã được Thủ tướng Chính phủ quy định (có quyết định riêng).

Điều 6: Danh mục bí mật Nhà nước độ " Mật" do Thành phố Hà Nội phải quản lý, bảo vệ gồm:

- Tài liệu, số liệu, tin, mẫu vật, vụ việc, địa điểm thời gian đã được ấn định và đóng dấu độ " Mật" do nơi khác gửi đến.

- Danh mục bí mật của Thành phố đã được Bộ Công an quy định (có quyết định riêng).

Điều 7: Định kỳ hàng năm, UBND Thành phố thống nhất với Bộ công an trình Chính phủ cho phép sửa đổi, bổ sung, thay đổi độ mật, giải mật Danh mục bí mật Nhà nước của Thành phố.

Chương 3:

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, TIÊU HUỶ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

Điều 8: Việc soạn thảo, in ấn, sao chụp tài liệu, vật, mẫu vật thuộc danh mục được quy định tại điều 1 phải tuân theo quy định sau:

- Người được giao soạn thảo văn bản có nội dung bí mật Nhà nước phải đề xuất mức độ “ Mật ” của văn bản; người duyệt ký văn bản phải chịu trách nhiệm đóng dấu độ “ Mật ” và phạm vi lưu hành tài liệu này.

- Phải tổ chức soạn thảo, in, sao chụp tài liệu ở nơi an toàn do người quản lý cơ quan quy định và ấn định số lượng, mức độ mật đối với các tài liệu được in, sao chụp.

- Khi in, sao, chụp tài liệu có các độ mật khác nhau phải thực hiện nghiêm chỉnh việc định số trang, số bản, số lượng in ấn; phạm vi lưu hành, nơi nhận, lưu... tên người đánh máy, in, sao chụp tài liệu. Không sử dụng máy tính đã nối mạng để đánh máy và sao chụp tài liệu. Nếu sao chụp ở dạng băng đĩa phải được niêm phong và đóng dấu độ mật có ghi rõ tên người in, sao chụp ở niêm phong.

- Việc sao chụp các tài liệu có độ " Tuyệt Mật", " Tối Mật" phải được sự đồng ý bằng văn bản của Giám đốc, Thủ trưởng các ban, ngành của Thành phố. Nơi ban hành tài liệu gốc phải quản lý về số lượng đối với từng loại tài liệu.

- Bộ phận văn thư và người được giao xử lý tài liệu mật có trách nhiệm đóng dấu độ mật đã được ấn định; phải ghi sổ phân phối để tiện theo dõi quản lý và thu hồi tài liệu theo quy định khi cần.

Điều 9: Việc lưu hành, phổ biến, nghiên cứu, sử dụng các tin, tài liệu, số liệu, sự việc, sự kiện, mẫu vật .... thuộc Danh mục bảo vệ bí mật Nhà nước phải thực hiện đúng nguyên tắc, đúng quy định, đúng phạm vi đối tượng được phổ biến hoặc nghiên cứu.

Điều 10: Đối với tài liệu, vật, mẫu vật.... đã được ấn định và đóng dấu các

 độ mật; khi vận chuyển, giao nhận phải đăng ký qua văn thư, lưu trữ của đơn vị

theo quy định sau:

- Tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước khi vận chuyển phải được đựng trong bao bì chắc chắn bằng loại vật liệu phù hợp và có đủ phương tiện, lực lượng bảo vệ đảm bảo an toàn trong mọi tình huống; ngoài bì phải đóng dấu chữ A, B, C; đối với tài liệu " Tuyệt Mật" phải dùng hai bì, nếu gửi đích danh người có trách nhiệm giải quyết phải đóng dấu "Chỉ người có tên mới được bóc bì".

- Cán bộ đi công tác chỉ được mang những tài liệu, vật thuộc phạm vi bí mật Nhà nước có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ được giao và phải được người đứng đầu cơ quan duyệt chấp thuận, đã đăng ký với bộ phận bảo mật và có kế hoạch bảo vệ trong thời gian mang đi .... Khi hoàn thành nhiệm vụ phải bàn giao tài liệu, vật thuộc phạm vi bí mật Nhà nước cho bộ phận bảo mật kiểm tra cất giữ tại cơ quan.

Điều 11: Thống kê, thu hồi, cất giữ, bảo quản tài liệu, vật đã được ấn định độ mật được thực hiện theo quy định:

- Thống kê theo trình tự thời gian và từng độ mật.

- Việc lưu giữ, bảo quản tài liệu phải thực hiện chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích.

- Phải có đủ phương tiện bảo quản, bảo vệ.

- Riêng tài liệu, vật có độ " Tuyệt Mật", " Tối Mật" do người đứng đầu cơ quan, đoàn thể (hoặc người có trách nhiệm được Thủ trưởng uỷ quyền) tổ chức cất giữ, bảo quản.

Điều 12: Việc thanh lý, tiêu huỷ, giải mật các tài liệu, vật, mẫu vật... thuộc danh mục bí mật Nhà nước của Thành phố phải do Hội đồng thanh lý, tiêu huỷ tài liệu bí mật nhà nước kiểm tra xem xét thực tế và thẩm định trước khi trình Chủ tịch UBND Thành phố phê duyệt.

Hội đồng Thanh lý, tiêu hủy tài liệu bí mật Nhà nước gồm: Một đồng chí lãnh đạo UBND Thành phố, người đứng đầu cơ quan, ngành, đoàn thể quản lý bí mật nhà nước, người trực tiếp quản lý các bí mật được thanh lý hoặc tiêu huỷ và cán bộ bảo mật thực hiện. Quá trình thanh lý, tiêu hủy phải lập biên bản thống kê các nội dung có ghi rõ phương thức, phương tiện, người thực hiện và phải đảm bảo yêu cầu không làm lộ, lọt bí mật Nhà nước. Trường hợp thanh lý phương tiện hoặc mẫu vật, phải đáp ứng được yêu cầu làm thay đổi hình dạng, tính năng tác dụng của vật, mẫu vật...hoặc phải đốt, xé, nghiền nhỏ tới mức không thể phục hồi được.

Biên bản thanh lý, tiêu huỷ, tài liệu, vật thuộc Danh mục bí mật Nhà nước phải được lưu tại bộ phận bảo mật. Trường hợp không có điều kiện tổ chức tiêu huỷ theo quy định trên mà sự tồn tại của bí mật Nhà nưóc sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho an ninh quốc gia hoặc các lợi ích khác của đất nước thì người nắm giữ bí mật đó được quyền tiêu huỷ nhưng phải báo cáo bằng văn bản với người đứng đầu cơ quan, đơn vị và cơ quan công an có trách nhiệm cùng cấp ngay sau khi tiêu huỷ và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu việc tiêu huỷ không có lý do chính đáng.

Điều 13: Bảo vệ bí mật Nhà nước trong thông tin liên lạc: Nội dung bí mật Nhà nước nếu truyền đưa bằng phương tiện viễn thông và máy tính phải được mã hoá theo quy định của Nhà nước về công tác cơ yếu.

Điều 14: Bảo vệ bí mật nhà nước trong quan hệ tiếp xúc làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngoài, trong hội nghị, hội thảo, ký kết liên kết ....

- Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam khi quan hệ tiếp xúc với các tổ chức, cá nhân nước ngoài tuyệt đối không được tiết lộ bí mật Nhà nước. Trường hợp khi thi hành công vụ mà nội dung quan hệ tiếp xúc có liên quan đến bí mật nhà nước thì chỉ được thông tin những nội dung đã được người đứng đầu cơ quan duyệt chấp thuận. Thẩm quyền duyệt:

+ Tài liệu " Tuyệt Mật" do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

+ Tài liệu " Tối Mật" do Bộ trưởng Bộ Công an duyệt (riêng lĩnh vực quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng duyệt).

+ Tài liệu " Mật" do người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở Trung ương và địa phương, hoặc người được uỷ quyền duyệt.

Điều 15: Về khu vực cấm và địa điểm cấm: Những khu vực, địa điểm được xác định thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải được đánh số, đặt bí số, bí danh, ký hiệu mật và cắm biển cấm theo đúng quy định của pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 16: Bảo vệ bí mật Nhà nước trong hoạt động xuất bản báo chí và thông tin đại chúng khác: Cơ quan, tổ chức và cá nhân không được cung cấp tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước cho cơ quan báo chí.

Chương 4:

THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG, CÁN BỘ NHÂN VIÊN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN BÍ MẬT NHÀ NƯỚC.

Điều 17: Chủ tịch UBND Thành phố chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn Thành phố và quyết định những vấn đề về bí mật Nhà nước của Thành phố Hà nội.

Điều 18: Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, các tổ chức chính trị, đoàn thể xã hội của Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc tổ chức thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước ở các cơ quan, đơn vị do mình phụ trách; thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trong phạm vi quản lý của mình.

Điều 19: Văn bản sau khi đã soạn thảo xong phải ấn định các độ "Mật", số lượng tài liệu, phạm vi lưu hành.

Điều 20: Người được giao làm công tác bảo mật phải nắm chắc quy chế Bảo vệ bí mật Nhà nước và phải viết cam kết bảo vệ bí mật Nhà nước theo mẫu quy định.

Điều 21: Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật Nhà nước.

- Hội đồng thẩm định danh mục bí mật nhà nước Thành phố giúp Chủ tịch UBNDTP trong công tác thanh tra, kiểm tra việc bảo vệ bí mật Nhà nước của các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, UBND các quận, huyện theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất.

- Phối hợp với các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn Thành phố tổ chức kiểm tra ít nhất mỗi năm một lần tại các cơ quan đơn vị trực thuộc về việc chấp hành các quy định Bảo vệ bí mật Nhà nước.

- Riêng các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy dịnh của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22: Mọi tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hà Nội có trách nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện Quy chế này; từng cơ quan đơn vị, căn cứ Quy chế này để xây dựng nội dung và có biện pháp cụ thể triển khai công tác bảo vệ bí mật Nhà nước tại đơn vị mình.

Điều 23: Cơ quan, tổ chức và công dân có một trong những thành tích sau sẽ được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước và Thành phố:

- Phát hiện, tố giác kịp thời hành vi thu thập, tìm hiểu, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu huỷ trái phép bí mật Nhà nước.

- Khắc phục khó khăn nguy hiểm, dũng cảm bảo vệ an toàn bí mật nhà nước.

- Tìm được tài liệu, vật thuộc bí mật Nhà nước, ngăn chặn hoặc hạn chế được hậu quả tác hại do việc làm lộ, làm mất chiếm đoạt, mua bán tiêu huỷ trái phép bí mật Nhà nước ..... do người khác gây ra.

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Bảo vệ bí mật Nhà nước theo chức trách được giao.

Điều 24: Người nào vi phạm các quy định về chế độ bảo vệ bí mật Nhà nước phải được điều tra làm rõ. Người có hành vi vi phạm , tuỳ theo tính chất, hậu quả tác hại gây ra sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 22/2004/QĐ-UB về Quy chế bảo vệ Bí mật Nhà nước Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố hà Nội ban hành

Số hiệu: 22/2004/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/02/2004
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Hoàng Văn Nghiên
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/02/2004
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 22/2004/QĐ-UB về Quy chế bảo vệ Bí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký