Quyết định 22/2005/QĐ-BQP do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quy định chi tiết về trang phục, tiêu chuẩn cấp phát và việc sử dụng trang phục đối với lực lượng cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ nòng cốt. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất trang phục, xây dựng chính quy và nâng cao tính trang nghiêm cho lực lượng dân quân tự vệ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
1. Quy định chi tiết về Phù hiệu và Mũ của Dân quân tự vệ
Phù hiệu và mũ là những dấu hiệu nhận biết đặc trưng của lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt, được quy định cụ thể như sau:
- Phù hiệu Dân quân tự vệ: Có hình vuông với cạnh dài 30mm, nền màu đỏ và bốn cạnh viền vàng rộng 1,5mm. Ở giữa phù hiệu là ngôi sao 5 cánh nổi màu vàng (chiều dài hai cánh đối nhau là 10mm) có hình tia lan tỏa xung quanh. Bao quanh ngôi sao vàng theo chiều chéo của hình vuông là hai bông lúa dài 20mm. Phía dưới hai bông lúa là hình ảnh 1/2 bánh răng màu vàng và chữ viết tắt "DQTV". Phù hiệu này được gắn trang trọng trên các loại mũ trang bị cho lực lượng.
- Mũ cứng: Sử dụng kiểu mũ cứng tiêu chuẩn của Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Mũ mềm: Thiết kế kiểu 3 múi, có lưỡi trai dài, hai bên cạnh mũ có thiết kế ô thoát khí và phía sau có khóa tăng giảm kích cỡ để phù hợp với người sử dụng.
2. Quy chuẩn Trang phục của Cán bộ và Chiến sỹ Dân quân tự vệ
Trang phục được phân định rõ ràng giữa đối tượng cán bộ và chiến sỹ, cũng như giữa nam và nữ để đảm bảo tính thẩm mỹ và thuận tiện khi hoạt động:
- Đối với cán bộ nam: Áo kiểu ký giả công chức, cổ bẻ, thiết kế 3 túi nổi với nẹp miệng túi rộng 30mm không có nắp, sử dụng cúc cài loại 23mm màu nâu sẫm. Quần Âu thiết kế theo kiểu K82. Giày vải hoặc giày da thấp cổ buộc dây, đi kèm tất chân dệt bằng sợi tổng hợp.
- Đối với cán bộ nữ: Áo kiểu ký giả công chức, cổ bẻ, có 2 túi nổi phía dưới hai vạt áo với nẹp miệng túi rộng 30mm không nắp, sử dụng cúc cài loại 23mm màu nâu sẫm và có chiết ly hai bên sườn để tạo dáng. Quần Âu kiểu K82. Giày vải hoặc giày da thấp cổ buộc dây, đi kèm tất chân dệt bằng sợi tổng hợp.
- Đối với chiến sỹ nam: Áo kiểu sơ mi chít gấu, cổ bẻ, thiết kế dài tay, có hai túi ngực ốp nổi với nắp túi hình cánh dơi nổi bên ngoài, có đai xẻ sườn cài cúc. Quần Âu kiểu K82. Giày vải thấp cổ buộc dây và tất chân dệt bằng sợi tổng hợp.
- Đối với chiến sỹ nữ: Áo kiểu sơ mi dài tay, cổ bẻ, chiết ly hai bên sườn. Quần Âu kiểu K82. Giày vải thấp cổ buộc dây và tất chân dệt bằng sợi tổng hợp.
3. Quy định về Màu sắc và Trang phục dùng chung
Màu sắc trang phục được phân biệt rõ giữa lực lượng Dân quân và lực lượng Tự vệ nhằm dễ dàng nhận diện trong thực tế:
- Lực lượng Dân quân: Mũ mềm, áo, quần và tất chân của cả cán bộ và chiến sỹ đều có màu xanh rêu. Về giày, cán bộ sử dụng giày da màu đen, trong khi chiến sỹ sử dụng giày vải màu xanh rêu.
- Lực lượng Tự vệ: Mũ mềm, áo và quần của cả cán bộ và chiến sỹ có màu xanh công nhân; tất chân có màu xanh rêu. Về giày, cán bộ sử dụng giày da màu đen, chiến sỹ sử dụng giày vải màu xanh công nhân.
- Trang phục dùng chung: Đối với lực lượng dân quân thường trực chiến đấu, trang phục dùng chung bao gồm áo bông kiểu K82 của chiến sỹ Quân đội nhân dân Việt Nam.
4. Tiêu chuẩn và Định mức cấp phát Trang phục
Quyết định phân chia chi tiết định mức và thời hạn sử dụng trang phục cho từng nhóm đối tượng cụ thể:
- Cán bộ chỉ huy cấp xã và cơ quan: Bao gồm Xã đội trưởng, Chính trị viên xã đội, Xã đội phó; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức. Đối tượng này được cấp 02 bộ trang phục sử dụng trong 05 năm, gồm: 02 bộ quần áo, 01 đôi giày da đen thấp cổ, 01 đôi giày vải, 02 đôi tất, 01 mũ cứng, 01 mũ mềm và 02 phù hiệu dân quân tự vệ.
- Cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ cơ động: Được cấp 02 bộ trang phục sử dụng trong 05 năm, gồm: 02 bộ quần áo, 02 đôi giày vải, 02 đôi tất, 01 mũ cứng, 01 mũ mềm và 02 phù hiệu dân quân tự vệ.
- Cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ nòng cốt khác: Được cấp ít nhất 01 bộ trang phục sử dụng trong 05 năm, gồm: 01 bộ quần áo, 01 đôi giày vải, 01 đôi tất, 01 mũ cứng, 01 mũ mềm và 02 phù hiệu dân quân tự vệ.
- Cán bộ, chiến sỹ dân quân thường trực sẵn sàng chiến đấu: Được cấp 02 bộ trang phục sử dụng trong 01 năm và được sử dụng quân trang dùng chung. Định mức cụ thể theo thời gian phục vụ như sau:
- Thời gian phục vụ từ đủ 6 tháng đến dưới 9 tháng: Được cấp 01 bộ quần áo, 01 đôi giày vải, 01 đôi tất, 01 mũ cứng, 01 mũ mềm và 01 phù hiệu dân quân tự vệ.
- Thời gian phục vụ từ đủ 9 tháng đến 1 năm: Được cấp 02 bộ quần áo, 02 đôi giày vải, 02 đôi tất, 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 01 phù hiệu dân quân tự vệ và 01 mảnh áo mưa nilon.
- Quân trang dùng chung: Bao gồm chăn, màn, áo bông (thời hạn sử dụng 5 năm) và chiếu (thời hạn sử dụng 1,5 năm).
5. Quy định về việc Sử dụng Trang phục trong các Hoạt động
Việc mang mặc trang phục phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định đối với từng hoàn cảnh cụ thể:
- Khi thực hiện nhiệm vụ thường thường nhật: Trong các hoạt động hội họp, học tập chính trị, huấn luyện quân sự, tuần tra canh gác, làm công tác dân vận, hội thi, hội thao, diễn tập, lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt bắt buộc phải đeo phù hiệu và mặc trang phục thống nhất theo đúng quy chuẩn.
- Khi tham gia diễu duyệt trong các ngày lễ lớn:
- Các khối trưởng: Mặc trang phục cán bộ theo quy định và đi giày da đen.
- Khối nữ dân quân nòng cốt đồng bằng, trung du Bắc Bộ: Mặc trang phục truyền thống gồm áo cánh dài tay cổ tròn màu nâu non, quần lụa đen, đầu chít khăn mỏ quạ màu đen và đi giày ba ta màu xanh rêu.
- Khối nữ dân quân nòng cốt đồng bằng Nam Bộ: Mặc trang phục truyền thống gồm áo và quần bà ba màu đen, cổ quấn khăn rằn hai màu đen trắng, đội mũ tai bèo màu xanh lá cây và đi giày ba ta màu xanh rêu.
- Khối nam, nữ dân quân các dân tộc ít người: Mặc trang phục truyền thống đặc trưng của dân tộc mình.
- Khối lực lượng tự vệ: Đội mũ mềm gắn phù hiệu dân quân tự vệ, mặc áo sơ mi màu trắng, quần yếm và đi giày vải màu xanh công nhân.
- Các đối tượng dân quân tự vệ nòng cốt khác: Mặc trang phục thường dùng theo quy chuẩn chung.
- Quy định đeo huân, huy chương: Cuống huân chương, huy chương được đeo bên ngực áo bên trái; huy hiệu đeo bên ngực áo bên phải. Đối với các loại khăn, mũ theo bộ trang phục truyền thống của từng vùng khi đội trên đầu vẫn phải gắn phù hiệu dân quân tự vệ.
- Trường hợp sử dụng đối với lực lượng rộng rãi: Cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ và chuyển sang lực lượng rộng rãi chỉ được sử dụng trang phục trong 03 trường hợp: Ngày truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ; khi tham gia hội họp cùng lực lượng dân quân tự vệ; hoặc khi cùng lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, quân sự tại địa phương.
6. Trách nhiệm Thi hành và Hiệu lực Pháp lý
Quyết định cũng phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc triển khai thực hiện:
- Trách nhiệm của cơ quan chủ trì: Cục Dân quân tự vệ thuộc Bộ Tổng tham mưu có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để bảo đảm trang phục mẫu cho toàn bộ lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Tiêu chuẩn trang phục của lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt được áp dụng hưởng kể từ ngày 01/01/2005. Tất cả các văn bản trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần, Tư lệnh các quân khu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| BỘ QUỐC PHÒNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2005/QĐ-BQP | Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ TRANG PHỤC VÀ SỬ DỤNG TRANG PHỤC CỦA CÁN BỘ, CHIẾN SỸ DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
- Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
- Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12/11/1996; đã được sửa đổi, bổ sung một số điều ngày 16/12/2002;
- Căn cứ Pháp lệnh Dân quân tự vệ số 19/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004;
- Căn cứ vào Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ;
- Căn cứ Nghị định số 30/2004/NĐ-CP ngày 16/01/2004 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Xét đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng.
QUYẾT ĐỊNH
Chương I
TRANG PHỤC CỦA LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT
Điều 1. Phù hiệu
1. Phù hiệu Dân quân tự vệ hình vuông, cạnh dài 30 mm, nền đỏ, bốn cạnh viền vàng rộng 1,5mm, giữa có ngôi sao 5 cánh nổi màu vàng, chiều dài hai cánh đối nhau là 10mm. có hình tia ra xung quanh, hai bên bông lúa dài 20mm bao quanh ngôi sao vàng theo chiều chéo của hình vuông, dưới hai bông lúa là 1/2 bánh răng màu vàng, có chữ DQTV (có phụ lục kèm theo).
2. Phù hiệu Dân quân tự vệ được gắn trên các loại mũ trang bị cho Dân quân tự vệ.
Điều 2. Mũ
1. Mũ cứng. Kiểu mũ cứng của Quân đội nhân dân Việt Nam.
2. Mũ mềm: Kiểu 3 múi, lưỡi trai dài, hai bên cạnh có ô để thoát khí, phía sau có khoá tăng giảm.
Điều 3. Trang phục của cán bộ Dân quân tự vệ
1. Áo cán bộ nam kiểu ký giả công chức, cổ bẻ, có 3 túi nổi, nẹp miệng túi rộng 30mm, không nắp, cài cúc loại 23mm màu nâu sẫm. Quần Âu kiểu K82. Giày vải hoặc giầy da thấp cổ buộc dây, tất chân dệt bằng sợi tổng hợp.
2. Áo cán bộ nữ kiểu ký giả công chức, cổ bẻ, có 2 túi nổi dưới hai vạt áo, nẹp miệng túi rộng 30mm, không nắp, cài cúc loại 23mm màu nâu sẫm, chiết ly hai bên sườn. Quần Âu kiểu K82. Giày vải hoặc giầy da thấp cổ buộc dây, tất chân dệt bằng sợi tổng hợp.
Điều 4. Trang phục của chiến sỹ Dân quân tự vệ
1. Áo chiến sỹ nam kiểu sơ mi chít gấu, cổ bẻ, dài tay, có hai túi ngực ốp nổi, nắp túi hình cánh dơi nổi ngoài, có đai xẻ sườn cài cúc. Quần Âu kiểu K82. Giầy vải thấp cổ buộc dây, tất chân dệt bằng sợi tổng hợp.
2. Áo chiến sỹ nữ kiểu sơ mi dài tay, cổ bẻ, chiết ly hai bên sườn. Quần Âu kiểu K82. Giày vải thấp cổ buộc dây, tất chân dệt bằng sợi tổng hợp.
Điều 5. Màu sắc trang phục
1. Dân quân: Mũ mềm, áo, quần, tất chân của cán bộ, chiến sỹ màu xanh rêu; giày da của cán bộ màu đen; giày vải của chiến sỹ màu xanh rêu.
2. Tự vệ: Mũ mềm, áo, quần, của cán bộ, chiến sỹ màu xanh công nhân; tất chân màu xanh rêu; giày da của cán bộ màu đen; giày vải của chiến sỹ màu xanh công nhân.
Điều 6. Trang phục dùng chung
Trang phục dùng chung của dân quân thường trực chiến đấu; áo bông kiểu K82 của chiến sỹ Quân đội nhân dân Việt Nam.
Điều 7. Tiêu chuẩn trang phục
1. Xã đội trưởng, Chính trị viên xã đội, Xã đội phó; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, được cấp 02 bộ trang phục sử dụng trong 05 năm, bao gồm: 02 bộ quần áo, 01 đôi giày da đen thấp cổ, 01 đôi giày vải, 02 đôi tất, 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 02 phù hiệu dân quân tự vệ.
2. Cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ cơ động, được cấp 02 bộ trang phục sử dụng trong 5 năm, bao gồm: 02 bộ quần áo, 02 đôi giày vải, 02 đôi tất, 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 02 phù hiệu dân quân tự vệ.
3. Cán bộ, chiến sỹ dân quân thường trực sẵn sàng chiến đấu được cấp 02 bộ trang phục sử dụng trong 01 năm và được sử dụng quân trang dùng chung, thời gian cụ thể:
3.1. Từ đủ 6 tháng đến dưới 9 tháng được cấp 01 bộ quần áo, 01 đôi giày vải, 01 đôi tất, 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 01 phù hiệu dân quân tự vệ.
3.2. Từ đủ 9 tháng đến 1 năm được cấp 02 bộ quần áo, 02 đôi giày vải, 02 đôi tất, 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 01 phù hiệu dân quân tự vệ, 01 mảnh áo mưa nilon.
3.3. Quân trang dùng chung, bao gồm: Chăn, màn, áo bông, thời hạn sử dụng 5 năm; chiếu, thời hạn sử dụng 1,5 năm.
4. Cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ nòng cốt khác được cấp ít nhất 01 bộ trang phục sử dụng trong 5 năm, bao gồm: 01 bộ quần áo, 01 đôi giầy vải, 01 đôi tất, 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 02 phù hiệu dân quân tự vệ.
Chương II
CÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG TRANG PHỤC
Điều 8. Khi hội họp, học tập chính trị, huấn luyện quân sự, tuần tra canh gác, làm công tác dân vận, hội thi, hội thao, diễn tập.
Khi hội họp, học tập chính trị, huấn luyện quân sự, tuần tra canh gác, làm công tác dân vận, hội thi, hội thao, diễn tập, lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt phải đeo phù hiệu dân quân tự vệ và mặc trang phục thống nhất theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Quyết định này.
Điều 9. Khi tham gia diễu duyệt trong các ngày lễ lớn
1. Các khối trưởng:
Mang mặc trang phục như quy định ở
2. Các khối chiến sỹ:
2.1. Lực lượng nữ dân quân nòng cốt ở các tỉnh đồng bằng, trung du Bắc Bộ mặc trang phục truyền thống; áo cánh dài tay, cổ tròn, màu nâu non; quần lụa đen, đầu chít khăn mỏ quạ màu đen, đi giày ba ta màu xanh rêu;
2.2. Lực lượng nữ dân quân nòng cốt ở các tỉnh đồng bằng Nam Bộ mặc trang phục truyền thống áo, quần bà ba màu đen, cổ quấn khăn rằn hai màu đen trắng; đội mũ tai bèo màu xanh lá cây, đi giày ba ta màu xanh rêu;
2.3. Nam, nữ dân quân các dân tộc ít người mặc trang phục truyền thống của dân tộc mình;
2.4. Lực lượng tự vệ đội mũ mềm gắn phù hiệu dân quân tự vệ mặc áo sơ mi màu trắng, quần yếm, đi giày vải màu xanh công nhân;
2.5. Các đối tượng dân quân tự vệ nòng cốt khác mặc trang phục thường dùng quy định tại Điều 3, Điều 4 Quyết định này.
Điều 10. Đeo huân, huy chương
1. Đeo cuống huân chương, huy chương bên trái ngực áo, huy hiệu bên phải ngực áo.
2. Các loại khăn, mũ theo bộ trang phục truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ từng vùng quấn, đội trên đầu được gắn phù hiệu dân quân tự vệ.
Điều 11. Trường hợp sử dụng trang phục đối với Dân quân tự vệ rộng rãi
Cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ dân quân tự vệ chuyển sang lực lượng rộng rãi được sử dụng trang phục dân quân tự vệ trong các trường hợp sau:
1- Ngày truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ.
2- Khi tham gia hội họp cùng lực lượng dân quân tự vệ.
3- Cùng lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan
Cục Dân quân tự vệ Bộ Tổng tham mưu chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan bảo đảm trang phục mẫu cho cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ nòng cốt.
Điều 13. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo. Tiêu chuẩn trang phục của lực lượng Dân quân tự vệ nòng cốt được hưởng từ ngày 01/01/2005. Những văn bản trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Điều 14. Các đồng chí Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần, Tư lệnh các quân khu, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG |
- 1 Thông tư 84/2010/TT-BQP quy định cách mang, mặc, quản lý và sử dụng trang phục dân quân tự vệ nòng cốt do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 2 Quyết định 1621/QĐ-BTP quy định về cầu vai, cấp hiệu của thanh tra viên, cán bộ thanh tra Bộ Tư pháp
- 3 Quyết định 63/2007/QĐ-UBND thực hiện chế độ chính sách cho cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4 Thông tư 48/2015/TT-BCA Quy định về trang phục chữa cháy của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 5 Thông tư 52/2022/TT-BQP bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
- 1 Pháp lệnh Dân quân tự vệ năm 2004
- 2 Nghị định 184/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Dân quân tự vệ
- 3 Quyết định 1621/QĐ-BTP quy định về cầu vai, cấp hiệu của thanh tra viên, cán bộ thanh tra Bộ Tư pháp
- 4 Quyết định 63/2007/QĐ-UBND thực hiện chế độ chính sách cho cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5 Thông tư 48/2015/TT-BCA Quy định về trang phục chữa cháy của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành