Quyết định số 22/2007/QĐ-BBCVT do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành quy định chi tiết về phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng cho Bưu chính Việt Nam, nhằm thiết lập ranh giới hoạt động giữa doanh nghiệp bưu chính nhà nước và các doanh nghiệp chuyển phát khác trên thị trường.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với Tổng công ty Bưu chính Việt Nam, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát khác hoạt động tại Việt Nam, cùng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông chịu trách nhiệm quản lý nhà nước trong lĩnh vực bưu chính.
Quy định về phạm vi dịch vụ dành riêng cho Bưu chính Việt Nam
Nhà nước dành riêng cho Bưu chính Việt Nam quyền cung ứng các dịch vụ thu gom, chia chọn, vận chuyển và phát bằng các phương tiện vật lý đối với thông tin dưới dạng văn bản có địa chỉ nhận (bao gồm cả dịch vụ chuyển phát có lai ghép và dịch vụ chuyển phát thông tin quảng cáo trực tiếp). Các dịch vụ này phải đáp ứng đồng thời các điều kiện về khối lượng và giá cước như sau:
- Khối lượng đơn chiếc của bưu gửi: Không quá hai (02) kilôgam.
- Mức giá cước thấp hơn 8.000 VNĐ/chiếc đối với dịch vụ chuyển phát trong nước và đối với công đoạn phát trong lãnh thổ Việt Nam của dịch vụ chuyển phát quốc tế chiều đến.
- Mức giá cước thấp hơn 150.000 VNĐ/chiếc đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế chiều từ Việt Nam đi nước ngoài.
Các trường hợp loại trừ khỏi phạm vi dành riêng
Quyết định cũng quy định rõ các loại hình dịch vụ không thuộc phạm vi độc quyền của Bưu chính Việt Nam. Theo đó, phạm vi dành riêng không bao gồm việc cung ứng dịch vụ chuyển phát đối với các loại ấn phẩm sau:
- Sách.
- Báo.
- Tạp chí.
- Các loại ấn phẩm định kỳ khác.
Nghĩa vụ và quyền hạn của các doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát
- Đối với Bưu chính Việt Nam: Có nghĩa vụ thực hiện việc cung ứng dịch vụ bưu chính dành riêng theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý giá cước và quản lý chất lượng dịch vụ.
- Đối với các doanh nghiệp chuyển phát khác: Được phép chủ động cung cấp các dịch vụ chuyển phát nằm ngoài phạm vi dịch vụ dành riêng cho Bưu chính Việt Nam đã được quy định cụ thể nêu trên.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tổng Giám đốc Tổng công ty Bưu chính Việt Nam và Giám đốc các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2007/QĐ-BBCVT | Hà Nội, ngày 02 tháng 08 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ DỊCH VỤ DÀNH RIÊNG CHO BƯU CHÍNH VIỆT
BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 157/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về bưu chính;
Căn cứ Nghị định số 128/2007/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về dịch vụ chuyển phát;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bưu chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Dành riêng cho Bưu chính Việt Nam việc cung ứng dịch vụ thu gom, chia chọn, vận chuyển và phát, bằng các phương tiện vật lý, thông tin dưới dạng văn bản có địa chỉ nhận (bao gồm cả dịch vụ chuyển phát có lai ghép và dịch vụ chuyển phát thông tin quảng cáo trực tiếp), có khối lượng đơn chiếc không quá hai (02) kilôgam và với mức giá cước thấp hơn:
- 8.000 VNĐ/chiếc đối với dịch vụ chuyển phát trong nước và đối với công đoạn phát trong lãnh thổ Việt
- 150.000 VNĐ/chiếc đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế chiều từ Việt
Phạm vi dành riêng cho Bưu chính Việt
Bưu chính Việt
Điều 2. Các doanh nghiệp chuyển phát khác được cung cấp dịch vụ ngoài phạm vi dịch vụ dành riêng cho Bưu chính Việt
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Tổng Giám đốc Tổng công ty Bưu chính Việt Nam, Giám đốc các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Thủ tướng, các PTT Chính phủ; - VP Chính phủ; - VP Trung ương đảng; - VP Quốc hội; - VP Chủ tịch nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - UBND các tỉnh thành phố trực thuộc TW; - Cơ quan TW của các đoàn thể; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Các Sở BCVT; - Các doanh nghiệp BCVT; - Công báo; - Bộ BCVT, BT, các TT, các đơn vị thuộc Bộ; - Lưu: VT, BC. |
BỘ TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 04/2007/QĐ-BTTTT về dịch vụ dành riêng cho Bưu chính Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2 Quyết định 501/QĐ-BTTTT năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Quyết định 933/QĐ-BTTTT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 1 Quyết định 04/2007/QĐ-BTTTT về dịch vụ dành riêng cho Bưu chính Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2 Quyết định 501/QĐ-BTTTT năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Quyết định 933/QĐ-BTTTT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 1 Quyết định 04/2007/QĐ-BTTTT về dịch vụ dành riêng cho Bưu chính Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2 Quyết định 501/QĐ-BTTTT năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Quyết định 933/QĐ-BTTTT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông