Giới thiệu chung về Quyết định 22/2007/QĐ-UBND
Quyết định 22/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp thống nhất quản lý nhà nước về hộ tịch, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của công dân, đồng thời tạo nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ hoạt động của các cơ quan đăng ký hộ tịch tại địa phương.
1. Quy định về đối tượng áp dụng và các trường hợp miễn thu lệ phí
Quyết định xác định rõ phạm vi áp dụng và các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi miễn giảm lệ phí nhằm bảo đảm an sinh xã hội:
- Đối tượng áp dụng: Lệ phí hộ tịch là khoản thu bắt buộc đối với cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. Mức lệ phí này đã bao gồm cả chi phí dành cho giấy tờ và biểu mẫu hộ tịch.
- Trường hợp miễn thu lệ phí: Nhằm hỗ trợ các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, tỉnh Trà Vinh thực hiện miễn thu lệ phí hộ tịch đối với các trường hợp sau:
- Đăng ký kết hôn và đăng ký nuôi con nuôi đối với người nghèo đã được cấp sổ hộ nghèo.
- Đăng ký khai sinh cho trẻ em thuộc hộ nghèo.
2. Biểu mức thu lệ phí hộ tịch chi tiết theo thẩm quyền giải quyết
Mức thu lệ phí hộ tịch được phân chia cụ thể theo ba cấp thẩm quyền giải quyết bao gồm cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh (Sở Tư pháp):
Mức thu áp dụng tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (cấp xã):
- Đăng ký khai sinh đúng hạn: 3.000 đồng.
- Đăng ký khai sinh quá hạn: 5.000 đồng.
- Đăng ký lại việc sinh: 5.000 đồng.
- Đăng ký kết hôn: 15.000 đồng.
- Đăng ký lại việc kết hôn: 20.000 đồng.
- Đăng ký khai tử: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 16/2007/NQ-HĐND ngày 17/8/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh.
- Đăng ký việc nuôi con nuôi: 15.000 đồng.
- Đăng ký lại việc nuôi con nuôi: 20.000 đồng.
- Nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch: 10.000 đồng.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000 đồng/1 bản.
- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 3.000 đồng.
- Các việc đăng ký hộ tịch khác (bao gồm ghi vào sổ hộ tịch các thay đổi về xác định cha, mẹ, con theo quyết định của Tòa án; thay đổi quốc tịch; ly hôn; hủy việc kết hôn trái pháp luật; chấm dứt nuôi con nuôi): 5.000 đồng.
Mức thu áp dụng tại Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã (cấp huyện):
- Cấp lại bản chính giấy khai sinh: 10.000 đồng.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 3.000 đồng/1 bản.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính; bổ sung hộ tịch; điều chỉnh hộ tịch: 25.000 đồng.
Mức thu áp dụng tại Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với các trường hợp có yếu tố nước ngoài):
- Đăng ký khai sinh: 50.000 đồng.
- Đăng ký kết hôn: 1.000.000 đồng.
- Đăng ký khai tử: 50.000 đồng.
- Đăng ký nuôi con nuôi: 2.000.000 đồng.
- Nhận con ngoài giá thú: 1.000.000 đồng.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 5.000 đồng/1 bản.
- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000 đồng.
- Các việc đăng ký hộ tịch khác (bao gồm ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh, kết hôn, nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan thẩm quyền nước ngoài khi về nước thường trú; công nhận kết hôn, nuôi con nuôi, nhận cha, mẹ, con đã đăng ký trước cơ quan thẩm quyền nước ngoài theo Nghị định số 68/2002/NĐ-CP): 50.000 đồng.
3. Chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí
Công tác quản lý, sử dụng nguồn thu lệ phí hộ tịch được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả:
- Căn cứ pháp lý: Việc quản lý và sử dụng lệ phí được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Tỷ lệ phân chia nguồn thu: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm nộp 70% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 30% trên tổng số tiền thu được để trang trải các chi phí phục vụ trực tiếp cho hoạt động đăng ký hộ tịch và công tác thu lệ phí.
4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện:
- Trách nhiệm thi hành: Giao Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện việc thu, nộp lệ phí đúng quy định. Các cơ quan liên quan bao gồm Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Cục Thuế Trà Vinh có trách nhiệm phối hợp, giám sát và hướng dẫn thực hiện.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Tất cả các văn bản trước đây do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành liên quan đến lệ phí hộ tịch trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2007/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 07 tháng 9 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH MỨC THU VÀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRONG TỈNH TRÀ VINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 16/2007/NQ-HĐND ngày 17/8/2007 của HĐND tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 14 về việc quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch trong tỉnh Trà Vinh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch trong tỉnh Trà Vinh; cụ thể:
1. Đối tượng, phạm vi áp dụng:
a) Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. Lệ phí hộ tịch đã bao gồm cả chi phí giấy tờ, biểu mẫu hộ tịch.
b) Miễn thu lệ phí hộ tịch đối với:
- Đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi đối với người nghèo có sổ hộ nghèo.
- Đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo.
2. Mức thu lệ phí hộ tịch:
Đơn vị tính: đồng
| Số TT | Công việc thực hiện | Mức thu cho mỗi trường hợp |
| A | Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND xã, phường, thị trấn | |
| 1 | Khai sinh: | |
|
| - Đăng ký khai sinh đúng hạn | 3.000 |
|
| - Đăng ký khai sinh quá hạn | 5.000 |
|
| - Đăng ký lại việc sinh | 5.000 |
| 2 | Kết hôn: | |
|
| - Đăng ký kết hôn | 15.000 |
|
| - Đăng ký lại việc kết hôn | 20.000 |
| 3 | Khai tử: thực hiện theo Nghị quyết số 16/2007/NQ-HĐND ngày 17/8/2007 của HĐND tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 14 | |
| 4 | Nuôi con nuôi: | |
|
| - Đăng ký việc nuôi con nuôi | 15.000 |
|
| - Đăng ký lại việc nuôi con nuôi | 20.000 |
| 5 | Nhận cha, mẹ, con: | 10.000 |
| 6 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch: | 10.000 |
| 7 | Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: | 2.000/1 bản |
| 8 | Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: | 3.000 |
| 9 | Các việc đăng ký hộ tịch khác: Ghi vào sổ hộ tịch các thay đổi hộ tịch khác bao gồm: Xác định cha, mẹ, con (do Tòa án xác định); thay đổi quốc tịch; ly hôn; hủy việc kết hôn trái pháp luật; chấm dứt nuôi con nuôi. | 5.000 |
| B | Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND các huyện, thị xã | |
| 1 | Cấp lại bản chính giấy khai sinh: | 10.000 |
| 2 | Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: | 3.000/1 bản |
| 3 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính; bổ sung hộ tịch; điều chỉnh hộ tịch: | 25.000 |
| C | Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp, UBND tỉnh (có yếu tố nước ngoài) | |
| 1 | Khai sinh: | 50.000 |
| 2 | Kết hôn: | 1.000.000 |
| 3 | Khai tử: | 50.000 |
| 4 | Nuôi con nuôi: | 2.000.000 |
| 5 | Nhận con ngoài giá thú: | 1.000.000 |
| 6 | Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: | 5.000/1bản |
| 7 | Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: | 10.000 |
| 8 | Các việc đăng ký hộ tịch khác: Ghi vào sổ hộ tịch các việc: - Khai sinh; kết hôn; nhận cha, mẹ, con; nuôi con nuôi của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài khi về nước thường trú. - Việc công nhận kết hôn; nuôi con nuôi; nhận cha, mẹ, con đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/07/2002 của Chính phủ. | 50.000 |
3. Quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch:
a) Quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC .
b) Sở Tư pháp, UBND các huyện, thị xã, UBND xã, phường, thị trấn nộp 70% trên tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước và được trích để lại 30% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho các hoạt động đăng ký hộ tịch và thu lệ phí hộ tịch.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch UBND huyện, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện Quyết định này đúng theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định này thi hành.
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, những văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành trước đây liên quan đến lệ phí hộ tịch trái với Quyết định này đều không còn hiệu lực thực hiện./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7 Nghị quyết 16/2007/NQ-HĐND quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch trong tỉnh Trà Vinh do Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII, kỳ họp thứ 14 ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 9 Nghị quyết 16/2007/NQ-HĐND quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch trong tỉnh Trà Vinh do Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII, kỳ họp thứ 14 ban hành