Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2011/QĐ-UBND CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ban hành Quy định về trình tự, thủ tục đầu tư các dự án có sử dụng đất không sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Văn bản này thiết lập một hành lang pháp lý đồng bộ, phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan ban ngành và quy định chi tiết từng bước thực hiện dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khi triển khai xây dựng.

1. Quy định chung và điều khoản thi hành

  • Phạm vi áp dụng: Quy định trình tự, thủ tục đầu tư các dự án có sử dụng đất (ngoài nguồn vốn Ngân sách Nhà nước) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

2. Thẩm quyền và thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư

Chấp thuận chủ trương đầu tư là bước khởi đầu bắt buộc để nhà đầu tư có cơ sở thực hiện các bước tiếp theo của dự án:

  • Thẩm quyền quyết định:
    • Ủy ban nhân dân tỉnh: Chấp thuận chủ trương đầu tư cho các dự án trên địa bàn tỉnh (trừ các dự án trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp). Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ.
    • Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh: Tiếp nhận hồ sơ và chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án nằm trong Khu kinh tế và các Khu công nghiệp được giao quản lý.
  • Thành phần hồ sơ đề nghị:
    • Văn bản đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư (nêu rõ thông tin nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, hình thức đầu tư, tiến độ, thời gian hoạt động, dự kiến tổng vốn và vốn chủ sở hữu, nhu cầu sử dụng đất chi tiết cho sản xuất, nhà xưởng, văn phòng).
    • Bản sao hợp lệ có công chứng giấy tờ tư cách pháp lý (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức; CMND hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân).
  • Thời gian giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (ngoại trừ các dự án thuộc thẩm quyền của Chính phủ).
  • Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận:
    • Thời hạn 03 tháng: Áp dụng cho dự án khu đô thị, khu dân cư, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp quy mô dưới 01 ha và các dự án khác dưới 05 ha.
    • Thời hạn 06 tháng: Áp dụng cho dự án khu đô thị, khu dân cư, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp quy mô từ 01 ha trở lên và các dự án khác từ 05 ha trở lên.
    • Nếu quá thời hạn nêu trên mà nhà đầu tư không nộp hồ sơ đăng ký đầu tư hoặc hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư tự động hết hiệu lực.

3. Giới thiệu địa điểm đầu tư và phê duyệt quy hoạch dự án

Quy trình xác định địa điểm và lập quy hoạch chi tiết được thực hiện chặt chẽ nhằm đảm bảo tính mỹ quan và sự phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh:

  • Thẩm quyền giới thiệu địa điểm:
    • Sở Xây dựng: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành và UBND cấp huyện giới thiệu địa điểm cho các dự án nằm ngoài Khu kinh tế, Khu công nghiệp.
    • Ban Quản lý Khu kinh tế: Giới thiệu địa điểm, cấp chứng chỉ quy hoạch đối với các khu chức năng đã duyệt quy hoạch chi tiết, hoặc cho phép khảo sát đối với dự án trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp.
  • Thủ tục giới thiệu địa điểm: Hồ sơ gồm văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, văn bản đề nghị của nhà đầu tư, bản sao tư cách pháp nhân và hồ sơ dự án đầu tư. Thời gian giải quyết là 07 ngày làm việc.
  • Yêu cầu lập và phê duyệt quy hoạch:
    • Dự án quy mô lớn (khu đô thị, khu dân cư, hạ tầng kỹ thuật KCN trên 01 ha; dự án khác trên 05 ha): Nhà đầu tư phải lập nhiệm vụ và quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500.
    • Dự án quy mô nhỏ (khu đô thị, khu dân cư, hạ tầng kỹ thuật KCN dưới 01 ha; dự án khác dưới 05 ha): Nhà đầu tư lập quy hoạch mặt bằng sử dụng đất.
    • Hồ sơ thẩm định: Văn bản đề nghị của nhà đầu tư kèm bản đồ quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc bản đồ quy hoạch mặt bằng sử dụng đất đã thỏa thuận với các cơ quan liên quan. Thời gian thẩm định, phê duyệt là 07 ngày làm việc.

4. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Sau khi quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch mặt bằng sử dụng đất được phê duyệt, nhà đầu tư lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

  • Cơ quan cấp phép: UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án ngoài Khu kinh tế (Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ). Ban Quản lý Khu kinh tế cấp cho các dự án trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp.
  • Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
    • Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
    • Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư.
    • Bản giải trình kinh tế - kỹ thuật (mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, tiến độ, nhu cầu đất, giải pháp công nghệ và môi trường).
    • Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư; Hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu có).
    • Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng (nếu đề nghị cấp đồng thời Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).
    • Các văn bản pháp lý về chủ trương đầu tư, khảo sát địa điểm và quy hoạch đã được duyệt.
    • Văn bản cam kết tiến độ thực hiện dự án. Nhà đầu tư phải cam kết nếu không triển khai đúng tiến độ sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư và không được hoàn trả các chi phí đã thực hiện.
    • Số lượng hồ sơ: 02 bộ (đối với dự án không thuộc diện thẩm tra) hoặc 08 bộ (đối với dự án phải thẩm tra).
  • Thời gian giải quyết:
    • Dự án không phải thẩm tra: 12 ngày làm việc.
    • Dự án phải thẩm tra: 30 ngày làm việc (đối với dự án trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp là 20 ngày làm việc).
    • Dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ: 48 ngày làm việc (nếu UBND tỉnh cấp) hoặc 33 ngày làm việc (nếu Ban Quản lý Khu kinh tế cấp).

5. Trách nhiệm của nhà đầu tư khi triển khai dự án

Sau khi nhận Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện các bước sau theo đúng trình tự pháp luật:

  1. Tiến hành công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng (hoặc tự thỏa thuận giải phóng mặt bằng theo quy định).
  2. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc Cam kết bảo vệ môi trường trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  3. Hoàn thiện bản vẽ thiết kế thi công, thực hiện thủ tục xin cấp phép xây dựng và triển khai xây dựng công trình.
  4. Thực hiện các thủ tục xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Luật Đất đai.
  5. Đầu tư xây dựng theo đúng quy hoạch được duyệt và tiến độ ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư. Mọi điều chỉnh về quy hoạch hoặc nội dung đầu tư phải được cấp có thẩm quyền chấp thuận trước khi thực hiện.

6. Chấm dứt hoạt động dự án và thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư

Cơ quan cấp phép có quyền quyết định chấm dứt hoạt động dự án, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư và không bồi thường bất kỳ chi phí nào đã phát sinh của nhà đầu tư trong các trường hợp:

  • Sau 12 tháng kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư mà nhà đầu tư không triển khai thực hiện dự án.
  • Dự án bị chậm tiến độ quá 12 tháng so với tiến độ đã cam kết và quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư.
  • Nhà đầu tư tự ý thay đổi chủ đầu tư dự án khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
  • Các trường hợp vi phạm pháp luật nghiêm trọng khác dẫn đến việc phải chấm dứt hoạt động theo quy định pháp lý hiện hành.

7. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

Quy định phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng cơ quan nhằm tối ưu hóa quy trình hành chính và hỗ trợ tối đa cho nhà đầu tư:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh: Ban hành chính sách thu hút đầu tư, công bố danh mục dự án kêu gọi đầu tư, giải quyết các thủ tục hành chính và các kiến nghị vượt thẩm quyền của các sở, ngành, địa phương.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư: Là cơ quan đầu mối tham mưu quản lý nhà nước về đầu tư; hướng dẫn nhà đầu tư lập hồ sơ; thẩm tra trình UBND tỉnh chấp thuận chủ trương và cấp Giấy chứng nhận đầu tư; theo dõi, giám sát tiến độ dự án; chủ trì họp liên ngành tháo gỡ khó khăn và kiến nghị thu hồi dự án vi phạm.
  • Ban Quản lý Khu kinh tế: Thực hiện toàn bộ quy trình đăng ký, thẩm tra, cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp; kiểm tra, giám sát và giải quyết các vướng mắc của nhà đầu tư trong phạm vi quản lý.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì hướng dẫn chính sách đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; giải quyết thủ tục giao đất, cho thuê đất; phối hợp xác định các nghĩa vụ tài chính về đất đai trình UBND tỉnh quyết định.
  • Sở Tài chính: Hướng dẫn thủ tục ưu đãi đầu tư; kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về tài chính, kế toán, thuế, hải quan; giải quyết vướng mắc về thuế, phí, lệ phí cho nhà đầu tư.
  • Sở Xây dựng: Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; tham gia ý kiến chuyên môn về xây dựng đối với các dự án đầu tư; giải quyết khó khăn trong lĩnh vực xây dựng.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quản lý nhà nước về đầu tư trên địa bàn; phối hợp với nhà đầu tư thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng; theo dõi, báo cáo tiến độ thực hiện dự án tại địa phương.

8. Cơ chế phối hợp liên ngành và xử lý vi phạm

  • Nguyên tắc phối hợp: Cơ quan chủ trì thẩm định khi lấy ý kiến các ngành, địa phương phải ghi rõ nội dung yêu cầu góp ý và thời hạn trả lời. Cơ quan được hỏi ý kiến phải trả lời bằng văn bản đúng hạn và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình. Nếu quá thời hạn quy định mà không trả lời thì được xem là đồng ý với nội dung dự án và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về lĩnh vực mình quản lý.
  • Đại diện tham gia họp: Người được cử tham dự các cuộc họp liên ngành phải có đủ thẩm quyền đại diện cho cơ quan, đơn vị; ý kiến phát biểu tại cuộc họp là ý kiến chính thức của cơ quan đó.
  • Khen thưởng và Xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện quy định và triển khai đầu tư sẽ được khen thưởng. Ngược lại, các trường hợp vi phạm quy định tùy theo mức độ sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức thực hiện: Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh phù hợp.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2011/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 27 tháng 07 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam;

Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 502/TTr-SKH ngày 31/5/2011; kèm theo ý kiến của các sở, ngành, đơn vị liên quan và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 205/BC-STP ngày 17/3/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục đầu tư các dự án có sử dụng đất (không sử dụng Ngân sách Nhà nước) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Website Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- T.Tr Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội;
- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể;
- Chánh, PVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - tin học;
- Các Tổ chuyên viên VP/UB;
- Lưu: VT, CN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Đình Sơn

 

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 27/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về trình tự, thủ tục đầu tư và thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng (không sử dụng Ngân sách Nhà nước) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung các chế độ, chính sách, trình tự thủ tục do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ ngành Trung ương (gọi tắt là Trung ương) ban hành khác với quy định này thì áp dụng theo quy định của Trung ương.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm:

1. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật Doanh nghiệp.

2. Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã.

3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

4. Hộ kinh doanh, cá nhân.

5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài thường trú ở Việt Nam.

Điều 3. Trình tự, thủ tục đầu tư

Nhà đầu tư khi thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đều phải thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định sau:

1. Chấp thuận chủ trương đầu tư.

2. Giới thiệu địa điểm đầu tư.

3. Quyết định cho phép khảo sát và phê duyệt quy hoạch dự án đầu tư.

4. Lập dự án đầu tư, báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường (tùy thuộc vào quy mô và lĩnh vực đầu tư của dự án theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường), phê duyệt dự án đầu tư.

5. Cấp giấy chứng nhận đầu tư.

6. Lập thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (bao gồm thỏa thuận bồi thường, giải phóng mặt bằng).

7. Lập thiết kế bản vẽ thi công, làm thủ tục cấp giấy phép xây dựng và triển khai thực hiện dự án.

Điều 4. Điều kiện của nhà đầu tư và dự án đầu tư

1. Nhà đầu tư là doanh nghiệp: Phải có đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hoạt động chi nhánh tại Hà Tĩnh, có ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực đầu tư.

2. Nhà đầu tư là cá nhân: Phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của Pháp luật.

3. Tùy thuộc vào quy mô của từng dự án, nhà đầu tư phải xây dựng tiến độ thực hiện dự án cụ thể nhưng không quá 04 năm (đối với lĩnh vực đầu tư kinh doanh khu đô thị mới, khu nhà ở, khu dân cư, dự án hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp, đầu tư phát triển du lịch, khu du lịch sinh thái và các dự án có quy mô lớn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định); không quá 02 năm đối với các dự án đầu tư khác.

4. Dự án do nhà đầu tư lập phải phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt; phù hợp và đồng bộ về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; đảm bảo môi trường và phát triển bền vững; tuân thủ các yêu cầu về xử lý chất thải theo tiêu chuẩn, quy phạm an toàn môi trường; thực hiện các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

5. Đối với lĩnh vực đầu tư kinh doanh khu đô thị, khu nhà ở, khu dân cư, nhà đầu tư phải giành trên 20% diện tích đất ở để xây dựng chung cư cao tầng (khu vực thành phố Hà Tĩnh và KKT Vũng Áng phải từ 10 - 20 tầng trở lên), ưu tiên xây dựng nhà chung cư cao tầng, khách sạn và các công trình phục vụ công cộng trước hoặc triển khai đồng bộ các hạng mục đầu tư.

Cơ chế chính sách giao đất, thuê đất, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất … thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ và UBND tỉnh.

Chương 2.

CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

Điều 5. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư

1. Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư cho các nhà thầu trên địa bàn tỉnh trừ quy định tại Khoản 2, Điều này. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư.

2. Ban Quản lý Khu kinh tế là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và chấp thuận chủ trương đầu tư cho các dự án đầu tư trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp.

Điều 6. Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư

1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư

a. Văn bản đề nghị xin chấp thuận chủ trương đầu tư; gồm các nội dung sau:

- Tên, địa chỉ doanh nghiệp hoặc cá nhân.

- Lĩnh vực đầu tư, mục tiêu đầu tư, sản phẩm chính.

- Tên dự án đầu tư, dự kiến quy mô, hình thức đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, thời gian hoạt động của dự án, dự kiến tổng nguồn vốn và nguồn vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư để thực hiện dự án.

- Dự kiến các địa điểm đầu tư và nhu cầu sử dụng đất, trong đó xác định rõ đất dùng cho sản xuất, đất dùng cho nhà xưởng và văn phòng.

b. Các hồ sơ liên quan đến tư cách pháp lý của nhà đầu tư (bản sao hợp lệ có công chứng).

- Đối với doanh nghiệp: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản khác có giá trị tương đương.

- Đối với cá nhân: Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (có công chứng).

2. Thời gian giải quyết: Không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trừ các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chính phủ thì thực hiện theo quy định của Chính phủ).

3. Kể từ ngày ban hành văn bản đồng ý chấp thuận chủ trương đầu tư, sau thời hạn 03 tháng (đối với các dự án khu đô thị, khu dân cư, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp có quy mô dưới 01ha, các dự án khác có quy mô dưới 05ha) và sau 06 tháng (đối với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu dân cư, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp có quy mô trên 01ha, các dự án đầu tư xây dựng khác có quy mô trên 05ha) nếu nhà đầu tư không gửi hồ sơ đăng ký đầu tư hoặc hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Khoản 1, Điều 11 của Quy định này đến cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hết hiệu lực.

Chương 3.

GIỚI THIỆU ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ, QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP KHẢO SÁT VÀ THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH

Điều 7. Thẩm quyền giới thiệu địa điểm đầu tư

1. Sở Xây dựng là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã giới thiệu địa điểm cho nhà đầu tư đối với các dự án đầu tư nằm ngoài các Khu kinh tế, Khu công nghiệp.

2. Ban Quản lý Khu kinh tế là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, giới thiệu địa điểm hoặc cấp chứng chỉ quy hoạch đối với các khu chức năng đã được duyệt quy hoạch chi tiết cho nhà đầu tư, cho phép khảo sát đối với các dự án đầu tư trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp.

Điều 8. Thủ tục giới thiệu địa điểm đầu tư

1. Hồ sơ đề nghị giới thiệu địa điểm đầu tư.

- Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.

- Văn bản đề nghị giới thiệu địa điểm đầu tư của nhà đầu tư.

- Bản sao có chứng thực về tư cách pháp nhân của Nhà đầu tư.

- Dự án đầu tư.

2. Thời gian giải quyết: 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 9. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch dự án

1. Lập quy hoạch dự án:

Sau khi có văn bản cho phép khảo sát địa điểm, nhà đầu tư tiến hành lập quy hoạch dự án theo quy định sau:

1.1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu dân cư, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp có quy mô trên 01ha và các dự án đầu tư xây dựng khác có quy mô trên 05ha: Phải lập nhiệm vụ và quy hoạch chi tiết 1/500.

1.2. Dự án khu đô thị, khu dân cư, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp có quy mô dưới 01ha và các dự án khác có quy mô dưới 05ha: lập quy hoạch mặt bằng sử dụng đất.

2. Hồ sơ thẩm định phê duyệt:

- Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt quy hoạch của nhà đầu tư.

- Bản đồ quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc bản đồ quy hoạch mặt bằng sử dụng đất và các cơ quan liên quan thỏa thuận (do nhà đầu tư tự lập).

3. Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Chương 4.

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

Sau khi dự án có quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt nhà đầu tư hoàn chỉnh, phê duyệt dự án đầu tư và lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ.

Điều 10. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đầu tư

1. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án đầu tư quy định tại Khoản 1, Điều 5, Quy định này (bao gồm cả các dự án đầu tư quy định tại Điều 37, Nghị định 108/2006/NĐ-CP đã được Thủ tướng chấp thuận chủ trương đầu tư). Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

2. Ban Quản lý Khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đầu tư các dự án đầu tư quy định tại Khoản 2, Điều 5, Quy định này (bao gồm cả các dự án đầu tư quy định tại Điều 37, Nghị định 108/2006/NĐ-CP đã được Thủ tướng chấp thuận chủ trương đầu tư).

Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư bao gồm.

+ Bản đăng ký/đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư (bản chính).

+ Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư (đối với nhà đầu tư là tổ chức thì nộp bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác; đối với nhà đầu tư là cá nhân thì nộp bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu).

+ Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: Mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường (bản chính).

+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh; Báo cáo giải trình năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).

+ Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với loại hình doanh nghiệp; hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài (đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).

+ Các văn bản pháp lý liên quan đến chủ trương đầu tư, quyết định cho phép khảo sát, lập dự án và quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Các tài liệu liên quan đến chính sách ưu đãi của dự án (nếu có).

+ Văn bản cam kết tiến độ thực hiện dự án theo quy định; nếu nhà đầu tư không triển khai dự án đúng tiến độ cam kết và quy định của Giấy chứng nhận đầu tư thì cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư sẽ thu hồi giấy chứng nhận đầu tư và không hoàn trả các chi phí nhà đầu tư đã thực hiện.

+ Số lượng hồ sơ: 02 bộ đối với những dự án không phải thẩm tra đầu tư, 08 bộ đối với những dự án phải thẩm tra đầu tư.

2. Thời gian giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với những dự án không phải thẩm tra đầu tư, 30 ngày làm việc đối với những dự án phải thẩm tra đầu tư (các dự án trong Khu kinh tế, Khu Công nghiệp là 20 ngày làm việc).

Đối với những dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ: Thời gian giải quyết là 48 ngày làm việc (đối với dự án do UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư) và 33 ngày làm việc (đối với dự án do Ban quản lý KKT cấp).

Chương 5.

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ

Điều 12. Trách nhiệm của Nhà đầu tư

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư phải triển khai thực hiện theo tuần tự sau đây:

1. Tiến hành công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc tự thỏa thuận giải phóng mặt bằng (trong trường hợp dự án thuộc đối tượng phải tự thỏa thuận giải phóng mặt bằng).

2. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc Cam kết bảo vệ môi trường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Hoàn thiện bản vẽ thiết kế thi công và thủ tục hồ sơ xin cấp phép xây dựng, triển khai xây dựng dự án.

4. Thực hiện các thủ tục xin giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật đất đai hiện hành.

5. Đầu tư thực hiện dự án theo đúng quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền duyệt, đúng tiến độ được ghi trong giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đầu tư phải được cấp có thẩm quyền chấp thuận.

Chương 6.

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ

Điều 13. Chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư

Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư có quyền chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư và không chịu trách nhiệm về những chi phí mà nhà đầu tư đã thực hiện, trong các trường hợp sau đây:

1. Sau 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư mà nhà đầu tư không triển khai thực hiện hoặc dự án chậm tiến độ quá 12 tháng so với tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư.

2. Tự ý thay đổi chủ đầu tư dự án mà chưa được cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư chấp thuận.

3. Các trường hợp vi phạm khác phải chấm dứt hoạt động đầu tư theo quy định của Pháp luật.

Điều 14. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước

1. Ủy ban nhân dân tỉnh

- Ban hành các chính sách thu hút đầu tư và công bố danh mục dự án thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh.

- Giải quyết kịp thời các thủ tục hành chính về đầu tư theo thẩm quyền.

- Giải quyết kiến nghị của các sở, ngành, địa phương và các nhà đầu tư có liên quan đến dự án và thực hiện đầu tư trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Là cơ quan đầu mối tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng dự án theo các quy định hiện hành; cụ thể:

- Hướng dẫn nhà đầu tư lập hồ sơ dự án đầu tư.

- Thẩm tra trình UBND tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư và cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh.

- Theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thực hiện mục tiêu, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư quy định tại giấy chứng nhận đầu tư; định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm tổng hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện đầu tư từ khâu đăng ký hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư đến khi dự án đi vào hoạt động.

- Tổ chức giao ban giữa các ngành và địa phương có liên quan để thống nhất đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án và kiến nghị UBND tỉnh xử lý thu hồi giấy chứng nhận đầu tư hoặc nội dung đăng ký đầu tư với các dự án UBND tỉnh cấp do không thực hiện đúng nội dung cam kết.

- Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến đầu tư.

3. Ban quản lý Khu kinh tế

- Thực hiện việc đăng ký đầu tư; thẩm tra và cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền.

- Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư.

- Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền.

- Đánh giá hiệu quả đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

4. Các Sở, ngành, cơ quan liên quan

Các sở, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn, kiểm tra nội dung tiến độ thực hiện các dự án đầu tư, đề nghị UBND tỉnh, Ban quản lý Khu kinh tế thu hồi giấy chứng nhận đầu tư khi nhà đầu tư vi phạm; cụ thể:

4.1. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan trong việc xây dựng chính sách và hướng dẫn thực hiện các quy định về quản lý đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, quản lý tài nguyên và môi trường liên quan đến hoạt động đầu tư; giải quyết các thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định.

- Thẩm tra và có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, quản lý tài nguyên và môi trường của các dự án đầu tư.

- Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện chế độ chính sách liên quan đến đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, quản lý tài nguyên và môi trường liên quan đến hoạt động đầu tư.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư trong lĩnh vực đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, khai thác sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.

- Chỉ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan xác định các khoản phải nộp (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, …), trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

4.2. Sở Tài chính

- Hướng dẫn trình tự, thủ tục về hỗ trợ và hưởng ưu đãi đầu tư thuộc thẩm quyền.

- Cấp phép hoạt động đối với dự án trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền; kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của các dự án đã được cấp phép.

- Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về tài chính, kế toán, thuế và hải quan liên quan đến hoạt động đầu tư.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư trong lĩnh vực thuế, phí và lệ phí, thủ tục hải quan, quản lý tài chính và hoạt động tài chính khác.

4.3. Sở Xây dựng

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc xây dựng chính sách và hướng dẫn thực hiện các quy định về xây dựng.

- Có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến quản lý nhà nước về xây dựng của các dự án đầu tư.

- Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, quy phạm về xây dựng liên quan đến hoạt động đầu tư.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực xây dựng đối với dự án đầu tư.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện

Giải quyết yêu cầu của các sở, ngành và kiến nghị của chủ đầu tư có liên quan đến dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn.

Quản lý nhà nước về đầu tư trên địa bàn; phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra, nắm tình hình và báo cáo kết quả triển khai thực hiện dự án trên địa bàn.

Phối hợp với nhà đầu tư và các ngành liên quan tiến hành các thủ tục về bồi thường, giải phóng mặt bằng phục vụ dự án.

6. Quan hệ phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương

- Cơ quan được cấp có thẩm quyền giao chủ trì thẩm định, thẩm tra khi gửi hồ sơ xin ý kiến các ngành, địa phương phải có văn bản ghi cụ thể phần, mục hoặc nội dung yêu cầu từng ngành, địa phương phải góp ý theo thời gian quy định. Tùy vào từng trường hợp cụ thể có thể tổ chức họp lấy ý kiến trực tiếp các ngành.

- Khi có văn bản yêu cầu thẩm định, thẩm tra của cơ quan chủ trì, cơ quan được yêu cầu cho ý kiến phải trả lời bằng văn bản đúng thời gian quy định và chiu trách nhiệm về ý kiến của mình. Sau thời hạn quy định, nếu cơ quan được xin ý kiến thẩm định, thẩm tra không có văn bản tham gia ý kiến thì được xem là thống nhất với nội dung dự án do cơ quan chủ trì thẩm định gửi và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về lĩnh vực quản lý nhà nước của mình.

- Các cuộc họp do cơ quan chủ trì thẩm định, thẩm tra tổ chức có mời các sở, ngành, địa phương yêu cầu các sở, ngành địa phương phải cử người có tư cách đại diện cho đơn vị mình và ý kiến của người được cử tham dự về các vấn đề liên quan của ngành, địa phương mình là ý kiến chính thức của ngành, địa phương đó để cơ quan chủ trì kết luận hoặc quyết định.

Chương 7.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định này, có nhiều thành tích trong triển khai thực hiện đầu tư thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các nội dung tại quy định này thì tùy theo đối tượng, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những vấn đề khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh quyết định./.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 22/2011/QĐ-UBND về Quy định trình tự, thủ tục đầu tư dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành

Số hiệu: 22/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/07/2011
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
Người ký: Lê Đình Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/08/2011
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 22/2011/QĐ-UBND về Quy định trình...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký