Quyết định 22/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai. Nội dung trọng tâm của văn bản bao gồm các quy định sau:
- Vị trí và chức năng của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai, có nhiệm vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước trong các lĩnh vực kinh tế và đầu tư tại địa phương, cụ thể:
- Lĩnh vực quản lý nhà nước: Quản lý quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; đề xuất và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội; quản lý đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; quản lý đấu thầu, đăng ký doanh nghiệp; tổng hợp và quản lý thống nhất các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân; cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý.
- Địa vị pháp lý: Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; đặt trụ sở tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
- Mối quan hệ công tác: Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Nhiệm vụ và quyền hạn
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 11/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ, cùng các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế
Cơ cấu bộ máy của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai bao gồm Lãnh đạo Sở, các phòng chuyên môn và đơn vị sự nghiệp trực thuộc:
- Lãnh đạo Sở: Gồm có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ (09 phòng):
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Tổng hợp, Quy hoạch;
- Phòng Đăng ký kinh doanh;
- Phòng Kinh tế ngành;
- Phòng Đấu thầu, Thẩm định và Giám sát đầu tư;
- Phòng Kinh tế đối ngoại;
- Phòng Khoa giáo, Văn xã;
- Phòng Doanh nghiệp, kinh tế tập thể và tư nhân.
- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Trung tâm Xúc tiến đầu tư.
- Phân công trách nhiệm và biên chế: Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, đơn vị thuộc Sở theo quy định pháp luật và sự phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Biên chế và số lượng người làm việc của Sở được Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ theo quy định.
- Điều khoản thi hành và chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 22/2016/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2016.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND ngày 13/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Kế hoạch và Đầu tư và quy định chức năng, nhiệm vụ về công tác kế hoạch và đầu tư của Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2016/QĐ-UBND | Gia Lai, ngày 19 tháng 4 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH GIA LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 11/12/2015 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và phòng Tài chính-Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và đề xuất của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng của Sở Kế hoạch và Đầu tư:
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về quy hoạch, kế hoạch và đầu tư, gồm: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; đấu thầu; đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Trụ sở của Sở Kế hoạch và Đầu tư đặt tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện theo Điều 2, Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 11/12/2015 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Kế hoạch và Đầu tư gồm:
1. Lãnh đạo Sở: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;
2. Cơ cấu tổ chức:
2.1. Văn phòng;
2.2. Thanh tra;
2.3. Phòng Phòng Tổng hợp, Quy hoạch;
2.4. Phòng Phòng Đăng ký kinh doanh;
2.5. Phòng Kinh tế ngành;
2.6. Phòng Đấu thầu, Thẩm định và Giám sát đầu tư;
2.7. Phòng Kinh tế đối ngoại;
2.8. Phòng Khoa giáo, Văn xã;
2.9. Phòng Doanh nghiệp, kinh tế tập thể và tư nhân.
3. Đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Xúc tiến đầu tư.
4. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, đơn vị thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Biên chế và số lượng người làm việc của các phòng, đơn vị trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư được Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ theo quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/4/2016.
Quyết định này thay thế Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND ngày 13/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác kế hoạch và đầu tư của phòng Tài chính-Kế hoạch thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 2 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Quyết định 39/2022/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai
- 2 Quyết định 14/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai năm 2022
- 3 Quyết định 129/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trong kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 34/2009/QĐ-UBND về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Kế hoạch và Đầu tư; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác kế hoạch và đầu tư của phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai
- 2 Quyết định 08/2016/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định
- 3 Quyết định 18/2016/QĐ-UBND năm 2016 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Nông
- 4 Quyết định 05/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư do tỉnh Cà Mau ban hành
- 5 Quyết định 39/2022/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai
- 6 Quyết định 14/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai năm 2022
- 7 Quyết định 129/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trong kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 34/2009/QĐ-UBND về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Kế hoạch và Đầu tư; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác kế hoạch và đầu tư của phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai
- 2 Quyết định 39/2022/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai
- 3 Quyết định 14/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai năm 2022
- 4 Quyết định 129/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trong kỳ 2019-2023
- 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 2 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Quyết định 08/2016/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định
- 6 Quyết định 18/2016/QĐ-UBND năm 2016 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Nông
- 7 Quyết định 05/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư do tỉnh Cà Mau ban hành