Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND quy định chi tiết về đối tượng khách được mời cơm đối với từng loại hình cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Kon Tum. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định về chi tiêu công, đảm bảo việc sử dụng ngân sách nhà nước trong công tác tiếp khách được thực hiện đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả và minh bạch. Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2019.

Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết toàn bộ các quy định cốt lõi của Quyết định:

- Đối tượng khách trong nước được mời cơm của các cơ quan cấp tỉnh

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh bao gồm: Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và Tỉnh đoàn thanh niên. Các đối tượng khách trong nước được mời cơm bao gồm:

  • Khách thuộc các cơ quan Trung ương, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương đến làm việc tại địa phương.
  • Khách là các lão thành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Người có công với nước; già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo và các đối tượng chính sách khác.
  • Các tổ chức đến thăm, tìm hiểu, xúc tiến và đầu tư trên địa bàn tỉnh Kon Tum; các đoàn đến làm việc, trao đổi những vấn đề liên quan đến sự hợp tác thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.
  • Các tổ chức trong nước đến quan hệ giúp đỡ, ủng hộ thực hiện công tác xã hội, từ thiện, cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn tỉnh.
  • Đối với một số trường hợp đặc biệt khác xét thấy cần thiết mời cơm: Phải được Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn thanh niên phê duyệt kế hoạch và cho chủ trương tiếp đón theo phân công quản lý.

- Đối tượng khách trong nước được mời cơm của các cơ quan cấp huyện và cấp xã

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan cấp huyện (Huyện ủy, Thành ủy; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn thanh niên huyện, thành phố) và cấp xã (Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn):

  • Được phép mời cơm đối với các đối tượng khách trong nước tương tự như quy định tại cấp tỉnh (bao gồm khách Trung ương, tỉnh khác, đối tượng chính sách, nhà đầu tư, tổ chức từ thiện...).
  • Đối với các trường hợp phát sinh khác ngoài danh mục quy định mà xét thấy cần thiết phải mời cơm: Phải được Thường trực Huyện ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn thanh niên huyện, thành phố theo phân cấp phê duyệt kế hoạch và cho chủ trương tiếp đón cụ thể.

- Đối tượng khách trong nước được mời cơm của các cơ quan, đơn vị trực thuộc

Đối với các cơ quan, đơn vị sự nghiệp, đơn vị trực thuộc khác trên địa bàn tỉnh, đối tượng khách được mời cơm được giới hạn như sau:

  • Khách trong nước đến làm việc với cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh; Huyện ủy, Thành ủy; Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố) theo phân cấp, phân công quản lý trong từng trường hợp cụ thể.
  • Đối với các đối tượng khách trong nước khác ngoài chương trình, kế hoạch nhưng xét thấy thực sự cần thiết phải mời cơm thân mật: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quyết định việc tiếp khách và phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về quyết định của mình trước pháp luật và cơ quan quản lý cấp trên.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định quy định rõ ràng về thời gian áp dụng cũng như các cá nhân, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2019.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, đảm bảo việc chi tiêu đón tiếp khách được thực hiện đúng đối tượng và quy định pháp luật.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2019/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 09 tháng 12 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG KHÁCH ĐƯỢC MỜI CƠM ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI HÌNH CƠ QUAN THUỘC TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước;

Căn cứ Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị, chế độ đón tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2976/STC-QLNS ngày 14 tháng 10 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định đối tượng khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị được mời cơm đối với từng loại hình cơ quan thuộc tỉnh như sau:

1. Đối tượng khách trong nước được mời cơm của Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn thanh niên.

a) Khách thuộc các cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

b) Khách là các lão thành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Người có công với nước; già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo; các đối tượng chính sách khác.

c) Các tổ chức đến thăm, tìm hiểu, xúc tiến và đầu tư trên địa bàn tỉnh; làm việc, trao đổi những vấn đề liên quan đến sự hợp tác thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.

d) Các tổ chức trong nước đến quan hệ giúp đỡ, ủng hộ làm công tác xã hội, từ thiện, cứu nạn, cứu hộ.

đ) Ngoài các đối tượng khách nêu trên đối với một số trường hợp xét thấy cần thiết mời cơm, theo phân công quản lý phải được Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn thanh niên phê duyệt kế hoạch và cho chủ trương tiếp đón.

2. Đối tượng khách trong nước được mời cơm của Huyện ủy, Thành ủy; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn thanh niên huyện, thành phố; Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

a) Đối tượng khách trong nước được quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này.

b) Ngoài các đối tượng khách nêu trên đối với một số trường hợp xét thấy cần thiết mời cơm, theo phân công quản lý phải được Thường trực Huyện ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn thanh niên huyện, thành phố theo phân cấp phê duyệt kế hoạch và cho chủ trương tiếp đón.

3. Đối tượng khách trong nước được mời cơm của cơ quan, đơn vị

a) Đối tượng khách trong nước đến làm việc với cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt (Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh; Huyện ủy, Thành ủy; Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố) theo phân cấp, phân công quản lý trong từng trường hợp cụ thể.

b) Đối tượng khách trong nước khác xét thấy cần thiết phải mời cơm thân mật thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định tiếp khách và chịu trách nhiệm về quyết định này.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2019.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều ;
- Bộ Tài chính (để b/cáo);
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/cáo);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu quốc hội tỉnh;
- Các tổ chức chính trị xã hội tỉnh;
- Các sở, ban ngành thuộc tỉnh;
- Các huyện ủy, thành ủy;
- Thường trực HĐND các huyện, thành phố;
- Báo Kon Tum, Đài PT-TH tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh.
- Sở Tư pháp;
- Công báo tỉnh;
- Lưu VT, KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hòa

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 22/2019/QĐ-UBND quy định về đối tượng khách được mời cơm đối với từng loại hình cơ quan thuộc tỉnh Kon Tum

Số hiệu: 22/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/12/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
Người ký: Nguyễn Văn Hòa
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/12/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 22/2019/QĐ-UBND quy định về đối tư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký