Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 22/2019/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành nhằm thiết lập trật tự, bảo đảm an toàn giao thông đường thủy và an toàn cho du khách khi tham gia hoạt động dịch vụ mô tô nước tại bãi biển thị xã Cửa Lò. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định này.

1. Thông tin chung và Hiệu lực thi hành

Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 6 năm 2019. Văn bản này thay thế cho các quy định trước đây của UBND tỉnh Nghệ An bao gồm:

  • Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 23/4/2014 ban hành Quy định quản lý hoạt động dịch vụ mô tô nước trên biển tại thị xã Cửa Lò - tỉnh Nghệ An.
  • Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 29/01/2015 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh vùng hoạt động dịch vụ mô tô nước.
2. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định việc quản lý hoạt động dịch vụ mô tô nước trên biển tại địa bàn thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động dịch vụ mô tô nước trên biển tại địa bàn thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.
3. Quy định về thời gian hoạt động

Để đảm bảo an toàn cho du khách và phù hợp với điều kiện thời tiết, thời gian hoạt động của mô tô nước được phân chia cụ thể theo mùa:

  • Mùa hè: Hoạt động từ 6h00 đến 18h30 hàng ngày.
  • Mùa đông: Hoạt động từ 7h00 đến 17h00 hàng ngày.
  • Trường hợp đặc biệt: Tuyệt đối không được đưa phương tiện vào hoạt động khi có cảnh báo nguy hiểm từ các cơ quan chức năng nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho du khách và người điều khiển phương tiện.
4. Quy chuẩn kỹ thuật về bến bãi, phao neo và cờ hiệu

Quyết định đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt đối với hạ tầng phục vụ dịch vụ:

  • Bến bãi đón, trả khách: Phải phù hợp với Quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Vị trí cửa ra vào của mỗi bến bãi neo đậu phương tiện để đón trả khách phải cách nhau ít nhất 250m. Cửa ra vào của phương tiện phải có chiều rộng tối thiểu là 6m. Tại bến bãi đón trả khách bắt buộc phải đặt bảng khuyến cáo và nội quy hoạt động của mô tô nước.
  • Phao neo và cờ hiệu: Phải có màu sắc tương phản với màu nước và cảnh quan môi trường để dễ quan sát, phù hợp với quy tắc báo hiệu đường thủy Việt Nam (theo Thông tư số 73/2011/TT-BGTVT ngày 30/12/2011 của Bộ Giao thông Vận tải). Chất liệu của phao neo không được gây ô nhiễm môi trường.
  • Kích thước tiêu chuẩn: Đường kính phao neo hình cầu tối thiểu là 30cm; cờ hiệu hình chữ nhật có kích thước tiêu chuẩn là 25cm x 30cm. Khoảng cách giữa các phao neo và cờ định vị nhiều nhất là 50m.
5. Vùng hoạt động và khu vực cấm

Ranh giới hoạt động của mô tô nước được xác định rõ ràng để tránh xung đột với các hoạt động tắm biển và giao thông đường thủy khác:

  • Vùng hoạt động (khai thác): Chiều dài hoạt động được giới hạn từ đảo Lan Châu đến Đại lộ Vinh - Cửa Lò. Chiều rộng hoạt động tính từ mép nước của bờ biển đến giới hạn ngoài tối đa là 650m, và đến giới hạn trong tối thiểu là 100m.
  • Khu vực cấm hoạt động: Nghiêm cấm mô tô nước hoạt động ở khu vực có luồng, tuyến tàu thường xuyên đi lại và khu vực tắm biển của du khách.
  • Bảng nội quy và khuyến cáo: Phải được đặt ở những vị trí thích hợp, dễ nhận biết, với nội dung phù hợp với các quy định hiện hành.
6. Quản lý nhà nước và xử lý vi phạm
  • Các tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh dịch vụ mô tô nước phải chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước về các hoạt động thể dục, thể thao.
  • Mọi hành vi đưa phương tiện vào hoạt động trên khu vực biển thị xã Cửa Lò mà không đăng ký với cơ quan chức năng, hoặc vi phạm các quy định trong lĩnh vực thể dục - thể thao, không đảm bảo tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị, an toàn và người điều khiển phương tiện sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ

Chủ cơ sở kinh doanh mô tô nước phải tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý và an toàn sau:

  • Pháp lý và vận hành: Phải được thành lập và hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Thể dục, thể thao. Phải đăng ký kinh doanh, xây dựng nội quy quản lý, điều hành hoạt động, phương án ứng cứu, cứu hộ, cứu nạn; chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại và đầu tư cơ sở vật chất, bến bãi, phao tiêu, biển báo hiệu trong khu vực được cấp phép.
  • Bảo vệ môi trường: Chịu trách nhiệm bảo vệ môi trường trong phạm vi được giao, thực hiện các biện pháp quản lý chất thải, tiếng ồn và hướng dẫn mọi người cùng thực hiện.
  • Trang bị an toàn: Phương tiện phải trang bị đầy đủ thiết bị thông tin liên lạc, túi thuốc cấp cứu chống say nắng, say sóng. Mỗi mô tô nước phải có ít nhất 03 phao cứu sinh đảm bảo cho người điều khiển và hành khách.
  • Yêu cầu đối với người điều khiển: Phải mang đeo phù hiệu (có ảnh) do tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động cấp; mặc áo phao khi điều khiển phương tiện. Tuyệt đối không được để khách tự lái phương tiện, yêu cầu khách mặc áo phao trước khi tham gia và chịu trách nhiệm về sự an toàn của khách. Đồng thời, có trách nhiệm tham gia cứu hộ, cứu nạn đối với du khách tắm biển.
8. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

Quyết định phân định rõ vai trò phối hợp của các sở, ngành và chính quyền địa phương:

  • Sở Văn hóa - Thể thao: Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Quy định; phối hợp hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động đúng pháp luật; thành lập đoàn kiểm tra để thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm; định kỳ báo cáo tình hình về UBND tỉnh.
  • Sở Giao thông - Vận tải: Chủ trì phối hợp với UBND thị xã Cửa Lò và Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh khảo sát phân luồng hoạt động cho dịch vụ mô tô nước phù hợp với Luật Giao thông đường thủy nội địa; hướng dẫn bố trí phao neo, cờ đúng quy định.
  • Sở Kế hoạch - Đầu tư: Kiểm tra, xem xét cấp giấy phép đầu tư cho các tập thể, cá nhân khi đủ điều kiện theo quy định.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với Sở Văn hóa - Thể thao và các đơn vị liên quan trong công tác thanh tra, kiểm tra theo nhiệm vụ được phân công.
  • Sở Du lịch: Phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động dịch vụ mô tô nước trên biển Cửa Lò.
  • UBND thị xã Cửa Lò: Tổ chức phổ biến, tuyên truyền quy định; thẩm định và duyệt nội dung khuyến cáo, nội quy hoạt động; thành lập tổ kiểm tra, tuần tra kiểm soát và xử lý vi phạm; quản lý giá dịch vụ; tổ chức khảo sát quy hoạch bến bãi, cửa đón trả khách, vùng hoạt động an toàn; định kỳ hàng tháng, quý hoặc đột xuất báo cáo tình hình về UBND tỉnh (qua Sở Văn hóa - Thể thao).

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2019/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 04 tháng 6 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ MÔ TÔ NƯỚC TRÊN BIỂN TẠI THỊ XÃ CỬA LÒ - TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao, ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với mô tô nước trên biển;

Theo đề nghị của UBND thị xã Cửa Lò tại Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định việc quản lý hoạt động dịch vụ môtô nước trên biển tại địa bàn thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động dịch vụ môtô nước trên biển tại địa bàn thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.

Điều 3. Thời gian hoạt động

1 .Thời gian hoạt động:

a. Mùa hè: từ 6h00 đến 18h30;

b. Mùa đông: từ 7h00 đến 17h00.

2. Tuyệt đối không được đưa phương tiện hoạt động khi có cảnh báo của các cơ quan chức năng để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho du khách và người điều khiển phương tiện.

Điều 4. Bến bãi đón, trả khách và phao neo, cờ hiệu

1. Bến bãi đón trả khách.

a. Phù hợp với Quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b. Vị trí cửa ra vào của mỗi bến bãi neo đậu phương tiện để đón trả khách cách nhau ít nhất 250m; Cửa ra vào của phương tiện có chiều rộng tối thiểu là 6m;

c. Tại bến bãi đón trả khách phải đặt bảng khuyến cáo và nội quy hoạt động của mô tô nước.

2. Về kích thước cờ, phao neo.

a. Phao neo, cờ có màu sắc tương phản với màu nước và cảnh quan môi trường để dễ quan sát, phù hợp với quy tắc báo hiệu đường thủy Việt Nam (Theo Thông tư s 73/2011/TT-BGTVT ngày 30/12/2011 của Bộ giao thông Vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu Đường thủy nội địa Việt Nam); chất liệu phao neo không gây ô nhiễm môi trường;

b. Đường kính phao neo hình cầu tối thiểu là 30cm, cờ hiệu hình chữ nhật có kích thước 25cm x 30cm;

c. Khoảng cách giữa các phao neo và cờ định vị nhiều nhất là 50m.

Điều 5. Vùng hoạt động và bảng khuyến cáo

1. Vùng hoạt động (khai thác).

a. Vùng hoạt động của môtô nước

- Chiều dài hoạt động từ đảo Lan Châu đến Đại lộ Vinh - Cửa Lò;

- Chiều rộng từ mép nước của bờ biển đến giới hạn ngoài của vùng hoạt động tối đa là 650m và đến giới hạn trong của vùng hoạt động tối thiểu là 100m.

b. Khu vực cấm

Cấm mô tô nước hoạt động ở khu vực có luồng, tuyến tàu thường xuyên đi lại, khu vực tắm biển của du khách.

2. Về bảng khuyến cáo và bảng nội quy hoạt động.

Bảng khuyến cáo và bảng nội quy hoạt động phải đặt ở những vị trí thích hợp, dễ nhận biết. Nội dung phù hợp với các quy định hiện hành.

Điều 6. Quản lý và xử lý vi phạm

1. Các tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh dịch vụ mô tô nước phải chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước về các hoạt động thể dục, thể thao.

2. Các tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh dịch vụ mô tô nước khi đưa các phương tiện vào hoạt động trên khu vực biển thị xã Cửa Lò nhưng không đăng ký với cơ quan chức năng hoặc có hành vi vi phạm các quy định trong lĩnh vực thể dục - thể thao; cơ sở vật chất, trang thiết bị, an toàn, người điều khiển phương tiện không đảm bảo tiêu chuẩn sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ mô tô nước

1. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ mô tô nước được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Đầu tư; Luật Doanh nghiệp; Luật Thể dục, thể thao và các quy định của Pháp luật hiện hành.

2. Tổ chức, cá nhân là chủ phương tiện tham gia kinh doanh phải đăng ký kinh doanh, xây dựng nội quy quản lý, điều hành hoạt động, phương án ứng cứu, cứu hộ, cứu nạn; Trách nhiệm bồi thường thiệt hại, đầu tư cơ sở vật chất, bến bãi, phao tiêu, biển báo hiệu khu vực hoạt động đã được cấp phép.

3. Chịu trách nhiệm bảo vệ môi trường trong phạm vi được giao, thực hiện các biện pháp quản lý chất thải, tiếng ồn; hướng dẫn, nhắc nhở mọi người thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường;

4. Phương tiện phải trang bị đầy đủ thiết bị thông tin liên lạc, túi thuốc cấp cứu chống say nắng, say sóng; mỗi mô tô nước có 03 phao cứu sinh đảm bảo cho người điều khiển và hành khách.

5. Người điều khiển các phương tiện mô tô nước phải mang đeo phù hiệu (có ảnh) của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động cấp; mặc áo phao khi điều khiển phương tiện; Tuyệt đối không được để khách lái phương tiện, yêu cầu khách mặc áo phao trước khi tham gia và phải chịu trách nhiệm về sự an toàn của khách; Có trách nhiệm tham gia cứu hộ, cứu nạn đối với du khách tắm biển.

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

1. Sở Văn hóa - Thể thao

a. Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Quy định này; phối hợp các cơ quan liên quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ mô tô nước đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật;

b. Thành lập đoàn kiểm tra để thanh tra, kiểm tra và xử lý các hoạt động đối với dịch vụ mô tô nước;

c. Chịu trách nhiệm chủ trì quản lý nhà nước và phối hợp các cơ quan chức năng liên quan và UBND thị xã Cửa Lò tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động đối với loại hình này; khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm thì căn cứ vào tính chất, mức độ để xử phạt hành chính hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; định kỳ báo cáo tình hình về UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.

2. Sở Giao thông - Vận tải

a. Chủ trì phối hợp UBND thị xã Cửa Lò, Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh khảo sát phân luồng hoạt động cho dịch vụ mô tô nước phù hợp với luật đường thủy nội địa Việt Nam và điều kiện thực tế của Cửa Lò;

b. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh mô tô nước bố trí phao neo, cờ đảm bảo đúng quy định.

3. Sở Kế hoạch - Đầu tư

Kiểm tra, xem xét cấp giấy phép đầu tư cho các tập thể, cá nhân nếu có nhu cầu đầu tư dịch vụ mô tô nước khi đủ điều kiện theo quy định.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

Phối hợp các đơn vị liên quan trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của mình phối hợp Sở Văn hóa - Thể thao trong công tác thanh tra, kiểm tra, đồng thời tổ chức kiểm tra theo nhiệm vụ được phân công.

5. Sở Du lịch

Phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND thị xã Cửa Lò trong công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động dịch vụ mô tô nước trên biển Cửa Lò.

6. UBND thị xã Cửa Lò

a. Tổ chức phổ biến, tuyên truyền nội dung quy định để các tổ chức, cá nhân kinh doanh, nhân dân và du khách thực hiện; thẩm định và duyệt nội dung khuyến cáo và bảng nội quy hoạt động dịch mô tô nước trên biển tại địa bàn thị xã Cửa Lò;

b. Thành lập tổ kiểm tra, xử lý tình hình hoạt động của dịch vụ mô tô nước trên địa bàn thị xã; Phối hợp với các đơn vị liên quan để tuần tra kiểm soát và xử lý vi phạm theo quy định; Quản lý giá dịch vụ để đảm bảo quyền lợi cho người tham gia;

c. Tổ chức khảo sát quy hoạch bến bãi, cửa đón trả khách, vùng hoạt động phù hợp, đảm bảo an toàn để các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ mô tô nước thực hiện;

d. Định kỳ hàng tháng, quý hoặc đột xuất báo cáo tình hình hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được phân công về UBND tỉnh (qua Sở Văn hóa - Thể thao) để tổng hợp và xử lý.

Điều 9. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 6 năm 2019 và thay thế Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 23/4/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý hoạt động dịch vụ mô tô nước trên biển tại thị xã Cửa Lò - tỉnh Nghệ An, Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 29/01/2015, của UBND tỉnh về điều chỉnh vùng hoạt động dịch vụ mô tô nước.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Văn hóa - Thể thao, Giao thông - Vận tải, Kế hoạch - Đầu tư, Tài nguyên - Môi trường, Du lịch; Chỉ huy Trưởng BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Cửa Lò; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh VP, PVP VX UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo, Cổng TTĐT tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- CV: VX; TH;
- Lưu VT.UB.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Minh Thông

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 22/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý hoạt động dịch vụ mô tô nước trên biển tại thị xã Cửa Lò - tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 22/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/06/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Lê Minh Thông
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/06/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 22/2019/QĐ-UBND quy định về quản l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký