Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành quy định chi tiết về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở, đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp không phải là đất ở trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định pháp lý cốt lõi của văn bản này.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục tách thửa, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cùng các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Tuy nhiên, quy định này loại trừ và không áp dụng đối với các trường hợp sau:

  • Tách thửa đất để thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tách thửa trong các dự án đầu tư khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nông nghiệp.
  • Tách thửa đất để chuyển nhượng, góp vốn, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất theo dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  • Thửa đất đã hình thành hoặc đã chia tách từ trước ngày 29 tháng 8 năm 2008, hiện đang sử dụng ổn định, đã được đo đạc thể hiện trên bản đồ địa chính và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.
  • Tách thửa đất để phân chia theo quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
  • Tách thửa đất để chuyển nhượng, tặng cho hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương.
  • Bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
  • Tách thửa đất để hợp thửa với thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng.

2. Diện tích tối thiểu đối với loại đất ở

Diện tích tối thiểu của thửa đất ở sau khi tách thửa được phân định rõ ràng theo khu vực đô thị và nông thôn:

  • Đất ở tại đô thị (bao gồm cả xã Long Hưng thuộc thành phố Biên Hòa): Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa là 60 m2. Đồng thời phải đáp ứng điều kiện về kích thước cạnh tiếp giáp đường giao thông:
    • Nếu lộ giới đường giao thông lớn hơn hoặc bằng 19 m: Cạnh thửa đất tiếp giáp đường phải lớn hơn hoặc bằng 5 m.
    • Nếu lộ giới đường giao thông nhỏ hơn 19 m: Cạnh thửa đất tiếp giáp đường phải lớn hơn hoặc bằng 4 m.
  • Đất ở tại nông thôn: Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa là 80 m2. Đồng thời, cạnh thửa đất tiếp giáp với đường giao thông phải lớn hơn hoặc bằng 4 m.
  • Lưu ý về cách tính diện tích: Diện tích tối thiểu quy định nêu trên không bao gồm diện tích thuộc hành lang bảo vệ các công trình công cộng; diện tích đất thuộc quy hoạch thực hiện dự án, công trình đã được công bố nhưng chưa có quyết định thu hồi đất.
  • Đối với các dự án trong khu dân cư: Việc tách thửa đất phải thực hiện nghiêm ngặt theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ hoặc quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Diện tích tối thiểu đối với loại đất nông nghiệp

Diện tích tối thiểu đối với đất nông nghiệp sau khi tách thửa được quy định cụ thể như sau:

  • Đất nông nghiệp tại khu vực đô thị (bao gồm cả xã Long Hưng thuộc thành phố Biên Hòa): Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa phải đạt từ 500 m2 trở lên.
  • Đất nông nghiệp tại khu vực nông thôn: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa phải đạt từ 1.000 m2 trở lên.

4. Diện tích tối thiểu đối với loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

  • Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa đối với loại đất này được áp dụng tương tự như quy định đối với đất ở (theo quy định tại Điều 3 của Quyết định này).
  • Trường hợp ngoại lệ: Đối với đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì việc tách thửa phải thực hiện theo đúng dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Điều khoản chuyển tiếp

Quyết định quy định phương án xử lý chuyển tiếp cụ thể đối với các hồ sơ nộp trước ngày quyết định có hiệu lực:

  • Trường hợp đã được Văn phòng Đăng ký Đất đai (hoặc Chi nhánh cấp huyện) duyệt đơn tách thửa phù hợp với quy định diện tích tối thiểu cũ, đã lập hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất và được công chứng, chứng thực trước ngày 01/07/2020 thì tiếp tục được xem xét, giải quyết cấp Giấy chứng nhận hoặc chỉnh lý biến động. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp tách thửa đất nông nghiệp nằm trong khu vực quy hoạch đất ở.
  • Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện đã cho phép tách thửa theo quy định tại Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 30/01/2018 thì tiếp tục giải quyết tách thửa, cấp Giấy chứng nhận theo văn bản đã chấp thuận.

6. Tổ chức thực hiện và thẩm quyền giải quyết

Quyết định phân định rõ vai trò, trách nhiệm của các cấp chính quyền và cơ quan liên quan:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh: Xem xét, cho phép tách thửa đối với người sử dụng đất là tổ chức.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện:
    • Xem xét, cho phép tách thửa đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, đảm bảo thửa đất sau khi tách đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.
    • Căn cứ các quy định pháp luật liên quan để quyết định cho phép tách thửa đối với các trường hợp đặc biệt không đảm bảo diện tích tối thiểu (như hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn của HĐND tỉnh; người có hoàn cảnh khó khăn; tặng cho quyền sử dụng đất cho con hoặc nhận thừa kế).
  • Tổ chức hành nghề công chứng và Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện công chứng, chứng thực việc chuyển quyền sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và trên cơ sở tuân thủ quy định về diện tích tối thiểu tại Quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2020 và thay thế hoàn toàn Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2020/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 08 tháng 6 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 607/TTr-STNMT ngày 03 tháng 6 năm 2020 về ban hành quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất: đất ở, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Loại đất được phép tách thửa quy định tại Quyết định này được xác định theo mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

3. Quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Tách thửa đất để thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; tách thửa đất trong các dự án đầu tư khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao công nghệ sinh học, khu công nông nghiệp;

b) Tách thửa đất để chuyển nhượng, góp vốn, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất theo dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

c) Thửa đất đã hình thành hoặc đã chia tách từ trước ngày 29 tháng 8 năm 2008 và hiện đang sử dụng ổn định, đã được đo đạc thể hiện trên bản đồ địa chính và đủ điều kiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định pháp luật về đất đai;

d) Tách thửa đất để phân chia thửa đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai; bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

đ) Tách thửa đất để chuyển nhượng, tặng cho hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương;

e) Bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

g) Tách thửa đất để hợp thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng đất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục liên quan về tách thửa đất, cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai.

2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhu cầu tách thửa đối với các loại đất theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc thực hiện thủ tục tách thửa đất để cấp Giấy chứng nhận.

Điều 3. Diện tích tối thiểu đối với loại đất ở

1. Diện tích tối thiểu của thửa đất sau tách thửa

a) Đất ở tại đô thị (kể cả xã Long Hưng, thành phố Biên Hòa) là 60 m2 (sáu mươi mét vuông).

Cạnh thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới bằng hoặc lớn hơn 19 m (mười chín mét) phải lớn hơn hoặc bằng 5 m (năm mét);

Cạnh thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới nhỏ hơn 19 m (mười chín mét) phải lớn hơn hoặc bằng 4 m (bốn mét).

b) Đất ở tại nông thôn là 80 m2 (tám mươi mét vuông) và cạnh thửa đất tiếp giáp với đường giao thông lớn hơn hoặc bằng 4 m (bốn mét).

c) Diện tích tối thiểu thửa đất quy định tại các điểm a và điểm b khoản này không tính diện tích hành lang bảo vệ các công trình; diện tích đất thuộc quy hoạch thực hiện dự án, công trình nhưng chưa thu hồi đất.

2. Đối với các dự án trong khu dân cư việc tách thửa đất thực hiện theo quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 4. Diện tích tối thiểu đối với loại đất nông nghiệp

1. Diện tích tối thiểu thửa đất sau tách thửa đối với đất nông nghiệp tại đô thị (kể cả xã Long Hưng, thành phố Biên Hòa) là 500 m2 (năm trăm mét vuông).

2. Diện tích tối thiểu thửa đất sau tách thửa đối với đất nông nghiệp tại nông thôn là 1.000 m2 (một nghìn mét vuông).

Điều 5. Diện tích tối thiểu đối với loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Diện tích tối thiểu thửa đất sau tách thửa thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định này, trừ trường hợp được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các trường hợp được Văn phòng Đăng ký Đất đai, Văn phòng Đăng ký Đất đai - Chi nhánh tại cấp huyện duyệt đơn tách thửa phù hợp với quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa của Ủy ban nhân dân tỉnh, đã lập hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất và được công chứng, chứng thực của cơ quan thẩm quyền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì được xem xét, giải quyết cấp Giấy chứng nhận, chỉnh lý biến động theo quy định, trừ trường hợp tách thửa đất nông nghiệp trong khu vực quy hoạch đất ở.

2. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện đã cho phép tách thửa theo quy định tại Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai Quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai thì tiếp tục giải quyết tách thửa, cấp Giấy chứng nhận theo văn bản đã chấp thuận.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2020 và thay thế Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai Quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho phép tách thửa đối với người sử dụng đất là tổ chức.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm

a) Xem xét, cho phép tách thửa đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân. Đảm bảo thửa đất sau khi được tách thửa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai.

b) Căn cứ các quy định pháp luật khác có liên quan quyết định việc cho phép tách thửa đối với các trường hợp cụ thể là hộ gia đình, cá nhân thuộc chuẩn hộ nghèo, chuẩn hộ cận nghèo theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh; người có hoàn cảnh khó khăn; tặng cho quyền sử dụng đất cho con hoặc nhận thừa kế quyền sử dụng đất có nhu cầu tách thửa nhưng không đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định tại các Điều 3 và Điều 4 Quyết định này.

4. Tổ chức hành nghề công chứng, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công chứng, chứng thực việc chuyển quyền sử dụng đất theo thẩm quyền được pháp luật quy định và trên cơ sở quy định diện tích tối thiểu theo quy định tại Quyết định này.

5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Tư pháp, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế; Chánh Thanh tra tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và Biên Hòa; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này để thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Cục Thi hành án dân sự tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Chánh, Phó Văn phòng UBND tỉnh KTN;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTN, KTNS, THNC, TCD

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Văn Chánh

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 22/2020/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/06/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
Người ký: Võ Văn Chánh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/07/2020
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về diện t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký