Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận quy định chi tiết về việc bố trí số lượng cán bộ, công chức tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, giúp chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định này:

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về số lượng và cách thức bố trí cán bộ, công chức tại các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cán bộ, công chức đang công tác tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, bố trí nhân sự.

- Quy định chi tiết về bố trí cán bộ cấp xã (Điều 2 - Khoản 1)

Số lượng cán bộ cấp xã (bao gồm cả các trường hợp được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã) được phân bổ nghiêm ngặt theo phân loại đơn vị hành chính:

  • Đơn vị hành chính cấp xã loại 1: Được bố trí tối đa 11 cán bộ.
  • Đơn vị hành chính cấp xã loại 2 và loại 3: Được bố trí tối đa 10 cán bộ.
  • Cơ cấu chức vụ cụ thể cho từng loại hình:
    • Bí thư Đảng ủy: 01 người (áp dụng cho cả loại 1, 2, 3).
    • Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người (áp dụng cho cả loại 1, 2, 3).
    • Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân (HĐND): 01 người (áp dụng cho cả loại 1, 2, 3).
    • Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND): 01 người (áp dụng cho cả loại 1, 2, 3).
    • Phó Chủ tịch UBND: Cấp xã loại 1 bố trí 02 người; cấp xã loại 2 và loại 3 bố trí 01 người.
    • Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người (áp dụng cho cả loại 1, 2, 3).
    • Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người (áp dụng cho cả loại 1, 2, 3).
    • Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người (áp dụng cho cả loại 1, 2, 3).
    • Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người (áp dụng cho cả loại 1, 2, 3).
    • Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người (áp dụng cho cả loại 1, 2, 3).
  • Quy định kiêm nhiệm đặc thù: Chức danh Chủ tịch HĐND cấp xã sẽ do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm nhằm tinh gọn bộ máy.
  • Lộ trình chuyển tiếp cho cấp xã loại 2: Đối với chức danh Phó Chủ tịch UBND cấp xã loại 2, tạm thời bố trí 01 người theo quy định trên cho đến khi bầu ra HĐND nhiệm kỳ 2021 - 2026 thì sẽ được bố trí nâng lên 02 người theo quy định tại Nghị định số 69/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

- Quy định chi tiết về bố trí công chức cấp xã (Điều 2 - Khoản 2)

Số lượng công chức cấp xã (bao gồm cả trường hợp luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã) được khống chế theo định mức trần:

  • Cấp xã loại 1: Bố trí tối đa 12 công chức.
  • Cấp xã loại 2: Bố trí tối đa 10 công chức.
  • Cấp xã loại 3: Bố trí tối đa 09 công chức.
  • Phân bổ chi tiết theo từng chức danh công chức:
    • Trưởng Công an: Bố trí tối đa 01 người cho cả 3 loại xã. Lưu ý: Đối với các địa phương đã thực hiện bố trí Công an chính quy đảm nhiệm chức danh Trưởng Công an xã thì phải giảm số lượng công chức tương ứng ở chức danh này.
    • Chỉ huy trưởng Quân sự: Bố trí tối đa 01 người cho cả 3 loại xã.
    • Văn phòng - thống kê: Bố trí tối đa 02 người cho cả 3 loại xã.
    • Địa chính - xây dựng (đối với phường, thị trấn là Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường; đối với xã là Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường): Cấp xã loại 1 bố trí tối đa 03 người; cấp xã loại 2 và loại 3 bố trí tối đa 02 người.
    • Tài chính - kế toán: Bố trí tối đa 01 người cho cả 3 loại xã.
    • Tư pháp - hộ tịch: Cấp xã loại 1 và loại 2 bố trí tối đa 02 người; cấp xã loại 3 bố trí tối đa 01 người.
    • Văn hóa - xã hội: Cấp xã loại 1 bố trí tối đa 02 người; cấp xã loại 2 và loại 3 bố trí tối đa 01 người.

- Nguyên tắc và thẩm quyền sắp xếp, bố trí nhân sự (Điều 2 - Khoản 3, 4)

  • Nguyên tắc sắp xếp:
    • Phải bảo đảm đúng số lượng, đúng chức danh và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chức danh theo quy định pháp luật hiện hành.
    • Bảo đảm tất cả các lĩnh vực công tác, nhiệm vụ của cấp ủy, chính quyền và các đoàn thể chính trị - xã hội đều có người chịu trách nhiệm đảm nhiệm, không để trống vị trí công tác.
    • Ưu tiên sắp xếp, bố trí đối với lực lượng cán bộ, công chức hiện đang công tác tại địa phương để bảo đảm tính kế thừa và ổn định.
  • Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp huyện căn cứ vào định mức được giao tại Quyết định này để quyết định việc tuyển dụng, phân công, điều động, luân chuyển và bố trí công chức cấp xã phù hợp với chuyên ngành đào tạo và yêu cầu thực tế của vị trí việc làm.
  • Giải quyết nhân sự dôi dư: UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo rà soát, sắp xếp. Những trường hợp dôi dư không thể bố trí được sẽ được giải quyết chế độ, chính sách theo đúng quy định của Chính phủ và Nghị quyết của HĐND tỉnh Bình Thuận.

- Chính sách khuyến khích kiêm nhiệm chức danh (Điều 3)

  • Nhằm tinh gọn bộ máy và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, Quyết định khuyến khích việc kiêm nhiệm chức danh giữa cán bộ, công chức cấp xã.
  • Khi cán bộ, công chức cấp xã thực hiện kiêm nhiệm chức danh mà giúp giảm được 01 người so với tổng số lượng quy định, người kiêm nhiệm sẽ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm kể từ ngày có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
  • Mức hưởng phụ cấp kiêm nhiệm được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ và Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4 & Điều 5)

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 22/2020/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2020.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Thuận và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 22/2020/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 31 tháng 7 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VIỆC BỐ TRÍ SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch UBND và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân và Nghị định số 69/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1545/TTr-SNV ngày 16 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định việc bố trí số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng:

Cán bộ, công chức công tác tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.

Điều 2. Bố trí cán bộ, công chức cấp xã

Số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) được bố trí theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã theo quy định của Nghị định số 34/2019/NĐ-CP như sau:

1. Cán bộ cấp xã (bao gồm các trường hợp được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã)

a) Cấp xã loại 1 được bố trí tối đa 11 cán bộ, cấp xã loại 2 và loại 3 được bố trí tối đa 10 cán bộ, cụ thể:

STT

Chức vụ, chức danh

Cấp xã loại 1

Cấp xã loại 2 và loại 3

1

Bí thư Đảng ủy

1

1

2

Phó Bí thư Đảng ủy

1

1

3

Phó Chủ tịch HĐND

1

1

4

Chủ tịch UBND

1

1

5

Phó Chủ tịch UBND

2

1

6

Chủ tịch Ủy ban MTTQ

1

1

7

Chủ tịch Hội Nông dân

1

1

8

Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

1

1

9

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

1

1

10

Bí thư Đoàn TNCSHCM

1

1

b) Đối với chức vụ Chủ tịch HĐND do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm.

c) Đối với chức vụ Phó Chủ tịch UBND cấp xã loại 2 bố trí theo điểm a khoản 1 Điều này đến khi bầu ra Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2021 - 2026 thì bố trí 02 Phó Chủ tịch theo quy định tại Nghị định số 69/2020/NĐ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2016/NĐ-CP.

2. Công chức cấp xã (bao gồm các trường hợp được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã)

Cấp xã loại 1 bố trí tối đa 12 công chức, cấp xã loại 2 bố trí tối đa 10 công chức, cấp xã loại 3 bố trí tối đa 09 công chức. Đối với cấp xã đã bố trí công an chính quy đảm nhận chức danh Trưởng Công an thì giảm số lượng công chức ở chức danh này, cụ thể:

STT

Chức danh

Cấp xã loại 1

Cấp xã loại 2

Cấp xã loại 3

1

Trưởng Công an

1

1

1

2

Chỉ huy trưởng Quân sự

1

1

1

3

Văn phòng - thống kê

2

2

2

4

Địa chính - xây dựng

3

2

2

5

Tài chính - kế toán

1

1

1

6

Tư pháp - hộ tịch

2

2

1

7

Văn hóa - xã hội

2

1

1

3. UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức cấp xã theo số lượng nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Những trường hợp dôi dư thì giải quyết chế độ theo quy định của Chính phủ và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

4. Nguyên tắc sắp xếp, bố trí:

a) Đảm bảo đúng số lượng, chức danh và tiêu chuẩn chức danh theo quy định.

b) Đảm bảo các lĩnh vực công tác, các nhiệm vụ của cấp ủy, đoàn thể chính trị và chính quyền cấp xã đều có người đảm nhiệm.

c) Việc sắp xếp, bố trí cần thực hiện theo hướng ưu tiên đối với số cán bộ, công chức hiện có tại địa phương.

d) Căn cứ số lượng cán bộ, công chức cấp xã được giao theo Quyết định này, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định tuyển dụng, phân công, điều động, luân chuyển và bố trí người đảm nhiệm các chức danh công chức cấp xã phù hợp với chuyên ngành đào tạo và đáp ứng các yêu cầu của vị trí chức danh công chức.

Điều 3. Kiêm nhiệm chức danh

Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh mà giảm được 01 người so với số lượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Quyết định này thì kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ và khoản 2 Điều 11 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2020.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Sở Tài chính;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, NCKSTTHC, SNV (25b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Hai

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về việc bố trí số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Số hiệu: 22/2020/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/07/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Nguyễn Ngọc Hai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/08/2020
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về việc b...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký