Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Cà Mau. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022 và thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Nguyên tắc hoạt động của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Cà MauQuy định xác định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn của từng vị trí lãnh đạo, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan nhằm đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và hiệu quả trong quản lý:
- Giám đốc Sở: Là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm cao nhất trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở. Đồng thời, Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phó Giám đốc Sở: Là người giúp việc cho Giám đốc Sở, trực tiếp thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc cũng như trước pháp luật về các nhiệm vụ đó. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc sẽ được ủy nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của Sở. Phó Giám đốc không được kiêm nhiệm người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ hoặc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp: Trực tiếp phụ trách, điều hành hoạt động của phòng, đơn vị mình; chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của đơn vị được phân công.
- Cấp phó của người đứng đầu: Là người giúp việc cho người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước người đứng đầu và trước pháp luật về các công việc được phân công. Khi người đứng đầu vắng mặt, một cấp phó sẽ được ủy quyền điều hành hoạt động của phòng hoặc đơn vị.
- Công chức, viên chức và người lao động: Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc Sở, trước người đứng đầu đơn vị trực tiếp quản lý và trước pháp luật về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Công tác quản lý cán bộ tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Cà Mau được thực hiện nghiêm ngặt theo phân cấp quản lý và quy định của Đảng, Nhà nước:
- Đối với chức danh Giám đốc và Phó Giám đốc Sở: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách liên quan theo quy định.
- Đối với người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu các phòng, đơn vị trực thuộc: Do Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu theo quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
- Đối với chức danh Chánh Thanh tra Sở: Giám đốc Sở quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của Luật Thanh tra và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Đối với công chức, viên chức khác: Giám đốc Sở quyết định việc điều động, biệt phái theo đúng quy định của pháp luật và phân cấp quản lý hiện hành.
Quy định thiết lập hệ thống mối quan hệ công tác chặt chẽ giữa Sở với các cơ quan Trung ương, chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể:
- Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Đây là mối quan hệ giữa cấp dưới và cấp trên về chuyên môn, nghiệp vụ ngành. Sở chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra của Bộ; thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo chương trình, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hằng năm; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất. Sở có quyền đề xuất, kiến nghị Bộ hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung hoặc giải quyết các vấn đề phức tạp, mới phát sinh chưa được pháp luật điều chỉnh.
- Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau: Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Sở giữ mối liên hệ thường xuyên và thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về hoạt động lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh: Là mối quan hệ phối hợp nhằm thực hiện các nhiệm vụ chính trị chung do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Sở chủ trì, phối hợp xây dựng kế hoạch chuyên môn và hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về lao động, người có công và xã hội.
- Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau: Là mối quan hệ phối hợp thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bàn cấp huyện.
- Đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố Cà Mau: Là mối quan hệ chỉ đạo, quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ xuyên suốt từ tỉnh đến cơ sở. Sở có kế hoạch định kỳ kiểm tra, chỉ đạo và trực tiếp tháo gỡ khó khăn giúp Phòng thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước tại địa phương.
Quy trình triển khai thực hiện và giải quyết các vướng mắc phát sinh được quy định rõ:
- Trách nhiệm triển khai: Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
- Giải quyết khó khăn, vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan phải kịp thời phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2022/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 31 tháng 8 năm 2022 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 2 Thông tư số 11/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 798/TTr-SLĐTBXH ngày 11 tháng 7 năm 2022; Công văn số 2089/SLĐTBXH-VP ngày 09 tháng 8 năm 2022 và Tờ trình số 942/TTr-LĐTBXH ngày 11 tháng 8 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022 và thay thế Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND ngày 31/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Chương I
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: lao động, tiền lương và việc làm trong khu vực doanh nghiệp; giáo dục nghề nghiệp (trừ sư phạm); bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bảo trợ xã hội; trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội (sau đây gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội) và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 11/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
1. Lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội gồm có: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, gồm:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Người có công;
d) Phòng Giáo dục nghề nghiệp và Việc làm;
đ) Phòng Bảo trợ và Bình đẳng giới;
e) Phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, gồm:
a) Trung tâm Dịch vụ việc làm;
b) Trung tâm Bảo trợ xã hội;
c) Cơ sở Cai nghiện ma túy;
d) Trung tâm Nuôi dưỡng người tâm thần.
4. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm, tình hình, yêu cầu quản lý về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bàn tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật.
5. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; trình cơ quan, người thẩm quyền ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định hiện hành.
Thực hiện quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Hằng năm, căn cứ vào khối lượng, tính chất và đặc điểm cụ thể của công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ chỉ tiêu biên chế cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao, bảo đảm số lượng cấp phó và các công chức, chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với quy định hiện hành.
2. Số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm viên chức và người lao động, do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
3. Việc tuyển dụng, bố trí công chức, viên chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp của viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật.
1. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là người đứng đầu Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là người giúp Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ủy nhiệm thay Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội điều hành các hoạt động của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không kiêm nhiệm người đứng đầu phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (gọi chung là người đứng đầu) là người trực tiếp phụ trách điều hành hoạt động của phòng, đơn vị; chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng, đơn vị được phân công phụ trách.
4. Cấp phó của người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (gọi chung là cấp phó của người đứng đầu) là người giúp việc cho người đứng đầu; chịu trách nhiệm trước người đứng đầu và trước pháp luật về nhiệm vụ, công việc được phân công phụ trách. Khi người đứng đầu vắng mặt, người đứng đầu ủy quyền cho một cấp phó của người đứng đầu điều hành các hoạt động của phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
5. Công chức, viên chức, người lao động trong các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, trước người đứng đầu và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 6. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật
1. Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm theo quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ.
2. Việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
3. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu do Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định theo quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức, trừ trường hợp có quy định khác.
4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Thanh tra Sở do Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định theo Luật Thanh tra và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
5. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định việc điều động, biệt phái công chức, viên chức thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý công chức, viên chức hiện hành.
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
1. Mối quan hệ công tác giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là mối quan hệ giữa cấp dưới đối với cấp trên về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành; thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo chương trình, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hằng năm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề ra; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về hoạt động công tác lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Đề xuất, kiến nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung và giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý, thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ của ngành mang tính phức tạp hoặc mới phát sinh mà pháp luật chưa điều chỉnh trong văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Điều 8. Mối quan hệ công tác giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đối với Ủy ban nhân dân tỉnh
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình hoạt động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giữ mối liên hệ thường xuyên với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về hoạt động lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bàn tỉnh đến Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Mối quan hệ công tác giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh là mối quan hệ phối hợp, thực hiện các nhiệm vụ chung có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh nhằm mục đích thực hiện, phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh xây dựng kế hoạch để thực hiện các mặt công tác chuyên môn, nghiệp vụ về công tác lĩnh vực lao động, người có công và xã hội tại địa phương. Đồng thời, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bàn tỉnh.
Mối quan hệ giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau là mối quan hệ phối hợp thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội và các vấn đề khác có liên quan trên địa bàn các huyện, thành phố Cà Mau.
1. Mối quan hệ giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố Cà Mau là mối quan hệ chỉ đạo, quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ; chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội thống nhất từ Trung ương đến tỉnh, huyện, thành phố và cấp cơ sở.
2. Định kỳ có kế hoạch kiểm tra, chỉ đạo, trực tiếp tháo gỡ những khó khăn giúp Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng quản lý nhà nước của mình trên địa bàn huyện, thành phố Cà Mau.
Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau, tổ chức triển khai, thực hiện Quy định này.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan, kịp thời phản ánh đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Thông tư 11/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Quyết định 33/2019/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Cà Mau
- 2 Quyết định 23/2022/QĐ-UBND về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long
- 3 Quyết định 15/2022/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Sóc Trăng
- 4 Quyết định 27/2022/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh An Giang
- 5 Quyết định 41/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Đồng Nai
- 6 Quyết định 36/2022/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bến Tre
- 7 Quyết định 40/2022/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố Hà Nội
- 1 Luật thanh tra 2010
- 2 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Thông tư 11/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9 Quyết định 23/2022/QĐ-UBND về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long
- 10 Quyết định 15/2022/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Sóc Trăng
- 11 Quyết định 27/2022/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh An Giang
- 12 Quyết định 41/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Đồng Nai
- 13 Quyết định 36/2022/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bến Tre
- 14 Quyết định 40/2022/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố Hà Nội