Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 2202/QĐ-UBND năm 2018 do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang. Văn bản đưa ra các phương án điều chỉnh diện tích, cơ cấu các loại đất, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện cho các cơ quan liên quan trên địa bàn thị xã.

1. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Tổng diện tích đất tự nhiên của thị xã Tân Châu được điều chỉnh quy hoạch là 17.643,71 ha. Cơ cấu các loại đất và chỉ tiêu sử dụng đất chi tiết bao gồm:

  • Đất nông nghiệp: Diện tích 13.319,00 ha (chiếm 75,49% tổng diện tích tự nhiên).
    • Đất trồng lúa: 11.474,00 ha (chiếm 65,03%), trong đó toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước.
    • Đất trồng cây hàng năm khác: 689,00 ha (chiếm 3,91%).
    • Đất trồng cây lâu năm: 500,00 ha (chiếm 2,83%).
    • Đất nuôi trồng thủy sản: 656,00 ha (chiếm 3,72%).
  • Đất phi nông nghiệp: Diện tích 4.324,70 ha (chiếm 24,51% tổng diện tích tự nhiên).
    • Đất quốc phòng: 33,00 ha (chiếm 0,19%).
    • Đất an ninh: 5,00 ha (chiếm 0,03%).
    • Đất cụm công nghiệp: 109,32 ha (chiếm 0,62%).
    • Đất thương mại, dịch vụ: 71,00 ha (chiếm 0,40%).
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 53,00 ha (chiếm 0,30%).
    • Đất phát triển hạ tầng: 1.095,00 ha (chiếm 6,21%), bao gồm đất cơ sở văn hóa (52,31 ha), cơ sở y tế (8,00 ha), cơ sở giáo dục và đào tạo (50,00 ha), cơ sở thể dục thể thao (53,00 ha).
    • Đất di tích lịch sử - văn hóa: 4,00 ha (chiếm 0,02%).
    • Đất bãi thải, xử lý chất thải: 12,00 ha (chiếm 0,07%).
    • Đất ở tại nông thôn: 734,00 ha (chiếm 4,16%).
    • Đất ở tại đô thị: 319,00 ha (chiếm 1,81%).
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 16,00 ha (chiếm 0,09%).
    • Đất xây dựng trụ sở tổ chức sự nghiệp: 1,00 ha (chiếm 0,01%).
    • Đất cơ sở tôn giáo: 30,00 ha (chiếm 0,17%).
    • Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 41,00 ha (chiếm 0,23%).
    • Đất cơ sở tín ngưỡng: 5,51 ha (chiếm 0,03%).
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 1.775,60 ha (chiếm 10,06%).
  • Các khu chức năng đặc thù (không tổng hợp vào tổng diện tích tự nhiên):
    • Đất khu kinh tế: 12.466,64 ha (chiếm 70,66%).
    • Đất đô thị: 3.605,67 ha (chiếm 20,44%).
  • Đất chưa sử dụng: 0 ha.

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất

Phương án điều chỉnh quy hoạch xác định chi tiết diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng trên địa bàn thị xã Tân Châu:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích 746,60 ha. Phân bố tại các xã, phường: Long Hưng (1,32 ha), Long Thạnh (82,16 ha), Long Sơn (112,93 ha), Long Châu (57,65 ha), Long Phú (41,56 ha), Long An (38,91 ha), Châu Phong (81,35 ha), Lê Chánh (12,94 ha), Vĩnh Hòa (28,89 ha), Vĩnh Xương (135,60 ha), Phú Lộc (45,91 ha), Phú Vĩnh (24,77 ha), Tân An (53,38 ha), Tân Thạnh (29,24 ha).
    • Đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp: 238,80 ha (bao gồm toàn bộ đất chuyên trồng lúa nước).
    • Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp: 392,67 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp: 103,36 ha.
    • Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang phi nông nghiệp: 11,77 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích 216,25 ha.
    • Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản: 51,43 ha (tập trung tại Tân Thạnh).
    • Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản: 164,82 ha (tại Vĩnh Xương 76,00 ha và Tân Thạnh 88,82 ha).
  • Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: 10,11 ha (tại Long Hưng 0,01 ha và Long Phú 10,10 ha).

Vị trí, ranh giới các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất được thể hiện chi tiết trên Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp đi kèm.

3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân thị xã Tân Châu

UBND thị xã Tân Châu có trách nhiệm chủ trì và triển khai các công việc trọng tâm sau:

  • Công bố công khai và rà soát quy hoạch: Công bố công khai phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất trên địa bàn sao cho thống nhất với quy hoạch đã được duyệt.
  • Tổ chức thực hiện và huy động nguồn lực: Triển khai thực hiện điều chỉnh quy hoạch chặt chẽ, đáp ứng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh, quốc phòng; chủ động đề ra giải pháp cụ thể huy động vốn và các nguồn lực hợp pháp.
  • Bảo vệ đất trồng lúa và hỗ trợ nông dân: Xác định rõ ranh giới, công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; cân đối lợi ích giữa các vùng phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ với vùng sản xuất nông nghiệp; ban hành chính sách hỗ trợ giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập cho người trồng lúa và đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, xã hội.
  • Tuyên truyền pháp luật đất đai: Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức của người dân trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, gắn liền với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
  • Quản lý, giám sát và xử lý vi phạm: Quản lý nghiêm ngặt việc chuyển mục đích sử dụng đất; giám sát chặt chẽ tiến độ, quy hoạch các khu đô thị, khu kinh tế, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tăng cường kiểm tra, thanh tra để ngăn chặn vi phạm; kiên quyết không giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất sai quy hoạch; kiểm tra và thu hồi đất đối với các trường hợp được giao/cho thuê nhưng bỏ trống hoặc sử dụng sai mục đích.
  • Ứng phó với biến đổi khí hậu: Tăng cường công tác dự báo, cung cấp thông tin và tuyên truyền nhằm giúp các cấp, các ngành và người dân chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, hiện tượng nước biển dâng.
  • Chế độ báo cáo định kỳ: Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

4. Tổ chức thực hiện và thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Tân Châu cùng Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2202/QĐ-UBND

An Giang, ngày 11 tháng 9 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều Luật đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh An Giang;

Xét đề nghị của UBND thị xã Tân Châu tại Tờ trình số 867/TTr-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2018; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 335/TTr- STNMT ngày 05 tháng 9 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thị xã Tân Châu với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:

1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Hiện trạng năm 2015

Quy hoạch đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Cấp tỉnh phân bổ

Cấp huyện xác định (ha)

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

 

TỔNG

 

17.643,71

100,00

17.643,71

17.643,71

17.643,71

100,00

1

Đất nông nghiệp

NNP

14.065,61

79,72

13.319,80

13.319,00

13.319,00

75,49

1.1

Đất trồng lúa

LUA

11.764,23

66,68

11.474,00

11.474,00

11.474,00

65,03

 

T.đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

11.764,23

66,68

11.474,00

11.474,00

11.474,00

65,03

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

1.276,49

7,23

689,00

689,00

689,00

3,91

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

593,36

3,36

500,00

500,00

500,00

2,83

1.4

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

431,52

2,45

656,00

656,00

656,00

3,72

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

3.578,10

20,28

4.323,91

4.324,70

4.324,70

24,51

2.1

Đất quốc phòng

CQP

5,59

0,03

33,00

33,00

33,00

0,19

2.2

Đất an ninh

CAN

1,88

0,01

5,00

5,00

5,00

0,03

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

-

-

-

-

-

-

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

11,72

0,07

104,00

109,32

109,32

0,62

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

21,70

0,12

71,00

71,00

71,00

0,40

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

14,28

0,08

53,00

53,00

53,00

0,30

2.7

Đất phát triển hạ tầng

DHT

838,02

4,75

1.095,00

1.095,00

1.095,00

6,21

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

2.7.1

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

1,78

0,01

93,00

52,31

52,31

0,30

2.7.2

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

3,80

0,02

8,00

8,00

8,00

0,05

2.7.3

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

42,67

0,24

50,00

50,00

50,00

0,28

2.7.4

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

8,99

0,05

53,00

53,00

53,00

0,30

2.8

Đất di tích lịch sử - văn hóa

DDT

1,55

0,01

4,00

4,00

4,00

0,02

2.9

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

-

-

-

-

-

-

2.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

2,11

0,01

12,00

12,00

12,00

0,07

2.11

Đất ở tại nông thôn

ONT

590,51

3,35

734,00

734,00

734,00

4,16

2.12

Đất ở tại đô thị

ODT

246,25

1,40

319,00

319,00

319,00

1,81

2.13

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

13,79

0,08

16,00

16,00

16,00

0,09

2.14

Đất xây dựng trụ sở tổ chức sự nghiệp

DTS

0,52

0,00

1,00

1,00

1,00

0,01

2.15

Đất cơ sở tôn giáo

TON

13,73

0,08

30,00

30,00

30,00

0,17

2.16

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

30,96

0,18

41,00

41,00

41,00

0,23

2.17

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

-

-

-

-

-

-

2.18

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

5,48

0,03

-

5,51

5,51

0,03

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1.777,93

10,08

-

1.775,60

1.775,60

10,06

3

Đất chưa sử dụng

CSD

-

-

-

-

-

-

4

Đất khu kinh tế*

KKT

-

-

12.466,64

12.466,64

12.466,64

70,66

5

Đất đô thị*

KDT

3.605,67

20,44

3.605,67

3.605,67

3.605,67

20,44

Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên

1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích (ha)

Phân theo đơn vị hành chính (ha)

Long Hưng

Long Thạnh

Long Sơn

Long Châu

Long Phú

Long An

Châu Phong

Chánh

Vĩnh Hòa

Vĩnh Xương

Phú Lộc

Phú Vĩnh

Tân An

Tân Thạnh

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+.. +(18)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

746,60

1,32

82,16

112,93

57,65

41,56

38,91

81,35

12,94

28,89

135,60

45,91

24,77

53,38

29,24

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

238,80

-

68,22

48,11

2,39

16,24

5,14

5,06

4,74

1,33

62,61

14,84

2,49

1,87

5,76

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

238,80

-

68,22

48,11

2,39

16,24

5,14

5,06

4,74

1,33

62,61

14,84

2,49

1,87

5,76

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

392,67

0,38

9,66

39,45

43,30

17,12

29,15

64,31

7,08

22,32

51,27

29,56

17,48

42,48

19,11

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

103,36

0,71

3,86

21,83

11,23

8,09

4,57

10,63

1,07

4,01

19,22

-

4,80

9,00

4,35

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS/PNN

11,77

0,23

0,42

3,54

0,73

0,11

0,05

1,35

0,05

1,23

2,50

1,51

-

0,03

0,02

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

216,25

-

-

-

-

-

-

-

-

76,00

-

-

-

-

140,25

 

Trong đó:

 

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

LUA/NTS

51,43

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

51,43

2.3

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

HNK/NTS

164,82

-

-

-

-

-

-

-

-

76,00

-

-

-

-

88,82

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

10,11

0,01

-

-

-

10,10

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/25.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thị xã Tân Châu.

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân thị xã Tân Châu có trách nhiệm:

1. Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thị xã Tân Châu được phê duyệt; rà soát, sửa đổi, bổ sung quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đến năm 2020 của thị xã.

2. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đảm bảo thống nhất chặt chẽ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng trên địa bàn thị xã. Có giải pháp cụ thể huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của thị xã.

3. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt, điều tiết phân bổ nguồn lực, đảm bảo lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa. Có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.

4. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

5. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là tại các khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu kinh tế, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; không giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.

6. Tăng cường công tác dự báo, thông tin, tuyên truyền để các cấp, các ngành và người dân địa phương chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

7. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân thị xã Tân Châu báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Tân Châu và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- TT.TU, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch và PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Sở Tài nguyên và Môi trường;
- UBND thị xã Tân Châu;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Nưng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2202/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang

Số hiệu: 2202/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/09/2018
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Lê Văn Nưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/09/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2202/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký