Tóm tắt Quyết định 2212/2005/QĐ-BTM ban hành Quy chế kinh doanh thép xây dựng
Quyết định số 2212/2005/QĐ-BTM do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành ngày 15 tháng 08 năm 2005, kèm theo Quy chế kinh doanh thép xây dựng nhằm thiết lập trật tự, ổn định và minh bạch hóa thị trường thép xây dựng tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của văn bản này.
- Thông tin chung và Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Thương mại, cùng các tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh thép xây dựng thuộc mọi thành phần kinh tế và các bên liên quan khác.
- Hệ thống các chủ thể tham gia kinh doanh thép xây dựng
Hệ thống phân phối và kinh doanh thép xây dựng trên thị trường Việt Nam được cấu thành bởi các chủ thể chính bao gồm:
- Nhà cung ứng.
- Nhà phân phối.
- Tổng đại lý.
- Đại lý bán lẻ.
- Các đơn vị trực thuộc của các chủ thể trên như chi nhánh, xí nghiệp, cửa hàng bán lẻ.
- Quyền và trách nhiệm của Nhà cung ứng
Nhà cung ứng đóng vai trò đầu chuỗi cung ứng với các quyền hạn và trách nhiệm pháp lý rõ ràng:
- Quyền hạn: Thiết lập hệ thống phân phối trực thuộc (chi nhánh, xí nghiệp, cửa hàng); chủ động lựa chọn và ký hợp đồng mua bán với nhà phân phối; lựa chọn thương nhân để thiết lập hệ thống tổng đại lý và đại lý bán lẻ; ấn định giá bán lẻ trong hệ thống trực thuộc và hệ thống đại lý; quyết định hình thức thù lao hoặc chiết khấu thương mại; kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng đại lý và bảo vệ thương hiệu, uy tín sản phẩm của mình.
- Trách nhiệm: Phải ký hợp đồng bằng văn bản đối với nhà phân phối (hợp đồng mua bán) và tổng đại lý, đại lý bán lẻ (hợp đồng đại lý); cung cấp đầy đủ thông tin, hướng dẫn và tạo điều kiện cho các bên thực hiện hợp đồng; chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính pháp lý của hoạt động kinh doanh, chất lượng sản phẩm và giá bán lẻ thép do mình cung ứng; chi trả thù lao hoặc chiết khấu thương mại theo đúng thỏa thuận bằng văn bản.
- Quyền và trách nhiệm của Nhà phân phối
Nhà phân phối là cầu nối trung gian quan trọng giữa nhà cung ứng và các đại lý:
- Quyền hạn: Thiết lập hệ thống phân phối trực thuộc; lựa chọn và ký hợp đồng mua bán với nhà cung ứng; thiết lập mạng lưới tổng đại lý, đại lý bán lẻ; ấn định giá thép giao cho tổng đại lý, đại lý bán lẻ; quyết định mức thù lao hoặc chiết khấu thương mại và thực hiện giám sát, kiểm tra việc thực hiện hợp đồng của các đại lý cấp dưới.
- Trách nhiệm: Ký kết hợp đồng mua bán bằng văn bản với nhà cung ứng và hợp đồng đại lý bằng văn bản với tổng đại lý, đại lý bán lẻ; hướng dẫn, hỗ trợ thông tin cho hệ thống đại lý; liên đới chịu trách nhiệm về tính pháp lý, chất lượng và giá cả của thép xây dựng đã giao cho hệ thống trực thuộc và hệ thống đại lý; thực hiện chi trả thù lao, chiết khấu thương mại theo thỏa thuận hợp đồng.
- Quyền và trách nhiệm của Tổng đại lý
Tổng đại lý có vai trò quản lý mạng lưới bán lẻ ở quy mô khu vực hoặc nhóm khách hàng:
- Quyền hạn: Lựa chọn nhà cung ứng hoặc nhà phân phối để hợp tác làm tổng đại lý; thiết lập mạng lưới đại lý bán lẻ; ấn định giá thép giao cho đại lý bán lẻ dựa trên thỏa thuận với nhà cung ứng/nhà phân phối; quyết định thù lao hoặc chiết khấu cho đại lý bán lẻ; yêu cầu cấp trên cung cấp thông tin, hướng dẫn nghiệp vụ và giám sát hoạt động của các đại lý bán lẻ trực thuộc.
- Trách nhiệm: Ký hợp đồng tổng đại lý bằng văn bản với nhà cung ứng/nhà phân phối và hợp đồng đại lý với đại lý bán lẻ; hỗ trợ và tạo điều kiện cho đại lý bán lẻ hoạt động; liên đới chịu trách nhiệm về tính pháp lý, chất lượng và giá thép giao cho đại lý bán lẻ; chi trả thù lao đại lý đúng cam kết; chịu sự kiểm tra và báo cáo định kỳ cho nhà cung ứng, nhà phân phối.
- Quyền và trách nhiệm của Đại lý bán lẻ
Đại lý bán lẻ là điểm tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng cuối cùng:
- Quyền hạn: Tự do lựa chọn nhà cung ứng, nhà phân phối hoặc tổng đại lý để làm đại lý bán lẻ; yêu cầu các bên giao đại lý cung cấp thông tin, hướng dẫn thực hiện hợp đồng; được hưởng thù lao và các lợi ích hợp pháp khác từ hoạt động đại lý.
- Trách nhiệm: Bán thép xây dựng đúng mức giá do bên giao đại lý ấn định; liên đới chịu trách nhiệm về tính pháp lý, chất lượng và giá bán sản phẩm đối với người tiêu dùng; chịu sự kiểm tra, giám sát và thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên cho bên giao đại lý.
- Quy định về ghi nhãn và niêm yết giá thép xây dựng
Để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và chống gian lận thương mại, quy chế đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt:
- Ghi nhãn hàng hóa: Thép xây dựng lưu thông trên thị trường phải tuân thủ pháp luật về ghi nhãn. Việc ghi nhãn được thực hiện trực tiếp trên sản phẩm, hoặc sử dụng nhãn phụ đính kèm tại nơi trưng bày, hoặc ghi trên phiếu riêng giao cho khách hàng. Nội dung nhãn phải tuân thủ Thông tư số 06/2000/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
- Niêm yết giá: Tất cả các chủ thể (nhà cung ứng, nhà phân phối, tổng đại lý, đại lý bán lẻ) bắt buộc phải niêm yết giá bán công khai, rõ ràng tại nơi giao dịch, không gây nhầm lẫn cho khách hàng và phải bán đúng mức giá đã niêm yết.
- Cơ chế bình ổn giá và chế độ báo cáo
Nhằm ứng phó với các biến động bất thường của thị trường:
- Bình ổn giá: Khi giá thép xây dựng biến động bất thường, Nhà nước sẽ áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo quy định pháp luật. Tất cả các chủ thể tham gia kinh doanh thép có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc các biện pháp bình ổn này.
- Chế độ báo cáo: Trong trường hợp cần thiết phục vụ việc bình ổn thị trường, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ở trung ương và địa phương có quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân kinh doanh thép báo cáo chi tiết về hoạt động kinh doanh và các yếu tố cấu thành giá bán.
- Trách nhiệm quản lý nhà nước, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện
Quy chế phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan nhà nước và chế tài xử lý:
- Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh: Chỉ đạo Sở Thương mại, Sở Tài chính và các cơ quan chức năng địa phương tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với các chủ thể kinh doanh thép trên địa bàn; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm để bảo đảm bình ổn thị trường địa phương.
- Xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy chế sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định pháp luật.
- Tổ chức thực hiện: Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với Bộ Công nghiệp, Bộ Tài chính và UBND cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện quy chế nhằm ổn định thị trường. Các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện phải được báo cáo kịp thời về Bộ Thương mại để giải quyết.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2212/2005/QĐ-BTM | Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2005 |
BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
Căn cứ Nghị định số 29/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại;
Căn cứ Chỉ thị số 30/2004/CT-TTg ngày 05 tháng 08 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp kiềm chế tốc độ tăng gía thị trường trong thời gian trước mắt;
Nhằm từng bước xây dựng hệ thống kinh doanh thép xây dựng phát triển phù hợp với cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước; bảo đảm cân đối cung cầu và chất lượng thép xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thị trường trong nước,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế kinh doanh thép xây dựng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Thương mại, các tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh thép xây dựng thuộc mọi thành phần kinh tế và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
KINH DOANH THÉP XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2212/2005/QĐ-BTM ngày 15 tháng 08 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Thương mại)
Quy chế này điều chỉnh hoạt động kinh doanh thép xây dựng trên thị trường Việt Nam.
Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh thép xây dựng thuộc mọi thành phần kinh tế.
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. ”Thép xây dựng” lá các loại thép được sử dụng trong xây dựng, bao gồm: thép tròn cuộn, thép thanh tròn trơn, thép thanh vằn, thép thanh có đốt.
2. ”Nhà cung ứng thép xây dựng” là nhà sản xuất, nhà nhập khẩu thép xây dựng để tiêu thụ trên thị trường Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung ứng).
3. ”Nhà phân phối thép xây dựng” là nhà bán buôn, bán lẻ hoặc vừa bán buôn vừa bán lẻ thép xây dựng (sau đây gọi là nhà phân phối).
4. ”Tổng đại lý thép xây dựng” là thương nhân có mạng lưới đại lý bán lẻ trực thuộc để thực hiện việc nhập thép xây dựng từ nhà cung ứng, nhà phân phối và giao cho các đại lý bán lẻ thép xây dựng của mình (say đây gọi là tổng đại lý).
5. ”Đại lý bán lẻ thép xây dựng” là thương nhân nhận thép xây dựng từ nhà cung ứng, nhà phân phối hoặc tổng đại lý để thực hiện việc bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng (sau đây gọi là đại lý bán lẻ).
HỆ THỐNG KINH DOANH THÉP XÂY DỰNG
Điều 4. Các chủ thể tham gia hệ thống kinh doanh thép xây dựng
Hệ thống kinh doanh thép xây dựng trên thị trường Việt Nam bao gồm các chủ thể như nhà cung ứng, nhà phân phối, tổng đại lý, đại lý bán lẻ và các đơn vị trực thuộc các chủ thể này như chi nhánh, xí nghiệp, cửa hàng bán lẻ.
Điều 5. Quyền và trách nhiệm của nhà cung ứng
1. Nhà cung ứng có các quyền sau đây:
a) Thiết lập hệ thống phân phối thép xây dựng trực thuộc gồm chi nhánh, xí nghiệp, cửa hàng bán lẻ;
b) Lựa chọn và ký hợp đồng mua bán thép xây dựng với nhà phân phối:
c) Lựa chọn thương nhân, thiếp lập hệ thống tổng đại lý và đại lý bán lẻ;
d) ấn định giá thép xây dựng cho tổng đại lý và đại lý bán lẻ, ấn định giá bán lẻ thép xây dựng trong hệ thống phân phối thép xây dựng trực thuộc và hệ thống đại lý của mình;
đ) Lựa chọn hình thức thù lao hoặc chiết khấu thương mại cho nhà phân phối, tổng đại lý, đại lý bán lẻ theo quy định;
e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng đại lý của tổng đại lý, đại lý bán lẻ;
g) Bảo vệ thương hiệu, uy tín, chất lượng sản phẩm của mình;
h) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Nhà cung ứng có các trách nhiệm sau đây:
a) Ký hợp đồng mua bán thép xây dựng bằng văn bản với các nhà phân phối;
b) Ký hợp đồng đại lý bằng văn bản với tổng đại lý và đại lý bán lẻ;
c) Hướng dẫn, cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho nhà phân phối, tổng đại lý, đại lý bán lẻ thực hiện hợp đồng;
d) Chịu trách nhiệm về tính pháp lý đối với hoạt động kinh doanh, chất lượng và giá bán lẻ thép xây dựng do mình cung ứng trên thị trường;
đ) Trả thù lao hoặc chiết khấu thương mại trên cơ sở thoả thuận theo các quy định hiện hành và phải được thể hiện rõ trong hợp đồng;
e) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Quyền và trách nhiệm của nhà phân phối
1. Nhà phân phối có các quyền sau đây:
a) Thiết lập hệ thống phân phối thép xây dựng trực thuộc gồm chi nhánh, xí nghiệp, cửa hàng bán lẻ;
b) Lựa chọn và ký hợp đồng mua bán thép xây dựng với nhà cung ứng;
c) Lựa chọn thương nhân, thiếp lập hệ thống tổng đại lý, đại lý bán lẻ;
d) ấn định giá thép xây dựng giao cho tổng đại lý, đại lý bán lẻ;
đ) Lựa chọn hình thức thù lao hoặc chiết khấu thương mại cho các tổng đại lý, đại lý bán lẻ theo quy định;
e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của tổng đại lý, đại lý bán lẻ;
g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Nhà phân phối có trách nhiệm sau đây:
a) Ký hợp đồng mua bán thép xây dựng bằng văn bản với nhà cung ứng;
b) Ký hợp đồng đại lý bằng văn bản với các tổng đại lý, đại lý bán lẻ;
c) Hướng dẫn, cung ứng thông tin, tạo điều kiện cho tổng đại lý và đại lý bán lẻ thực hiện hợp đồng;
d) Liên đới chịu trách nhiệm về tính pháp lý đối với hoạt động kinh doanh, chất lượng và giá thép xây dựng đã giao cho tổng đại lý, đại lý bán lẻ và hệ thống phân phối thép xây dựng trực thuộc;
đ) Trả thù lao hoặc chiêt khấu thương mại trên cơ sở thoả thuận theo các quy định hiện hành và phải được thể hiện rõ trong hợp đồng;
e) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Quyền và trách nhiệm của tổng đại lý
1. Tổng đại lý có các quyền sau đây:
a) Lựa chọn nhà cung ứng, nhà phân phối để làm tổng đại lý;
b) Lựa chọn thương nhân, thiết lập mạng lưới đại lý bán lẻ thép xây dựng;
c) ấn định giá thép xây dựng giao cho đại lý bán lẻ theo thoả thuận trong hợp đồng với nhà cung ứng, nhà phân phối;
d) Lựa chọn hình thức thù lao hoặc chiết khấu thương mại cho các đại lý bán lẻ theo quy định;
đ) Yêu cầu nhà cung ứng, nhà phân phối hướng dẫn, cung cấp thông tin và các điều kiện có liên quan để thực hiện hợp đồng đại lý;
e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên đại lý;
g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổng đại lý có các trách nhiệm sau đây:
a) Ký hợp đồng tổng đại lý bằng văn bản với nhà cung ứng, nhà phân phối;
b) Ký hợp đồng đại lý bằng văn bản với đại lý bán lẻ;
c) Hướng dẫn cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho đại lý bán lẻ thực hiện hợp đồng đại lý;
d) Liên đới chịu trách nhiệm về tính pháp lý đối với hoạt động kinh doanh, chất lượng và giá thép xây dựng đã giao cho đại lý bán lẻ;
đ) Trả thù lao đại lý, chiết khấu thương mại trên cơ sở thoả thuận theo các quy định hiện hành và phải được thể hiện rõ trong hợp đồng;
e) Chịu sự kiểm tra, giám sát và thường xuyên báo cáo tình hình hoạt động cho nhà cung ứng và nhà phân phối;
g) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Quyền và trách nhiệm của đại lý bán lẻ
1. Đại lý bán lẻ có các quyền say đây:
a) Lựa chọn nhà cung ứng, nhà phân phối, tổng đại lý để làm đại lý bán lẻ;
b) Yêu cầu nhà cung ứng, nhà phân phối, tổng đại lý hướng dẫn, cung cấp thông tin và các điều kiện có liên quan để thực hiện hợp đồng.
c) Hưởng thù lao, các quyền và lợi ích hợp pháp khác do hoạt động đại lý mang lại.
2. Đại lý bán lẻ có các trách nhiệm sau đây:
a) Bán thép xây dựng theo giá do bên giao đại lý ấn định;
b) Liên đới chịu trách nhiệm về tính pháp lý đối với hoạt động kinh doanh, chất lượng và giá bán thép xây dựng đã bán cho người tiêu dùng;
c) Chịu sự kiểm tra, giám sát của và thường xuyên báo cáo hoạt động đại lý với nhà cung ứng, nhà phân phôi, tổng đại lý;
d) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Ghi nhãn thép xây dựng
Thép xây dựng được kinh doanh trên thị trường Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành về ghi nhãn hàng hoá. Việc ghi nhãn đối với thép xây dựng được thực hiện bằng cách ghi trực tiếp vào sản phẩm hoặc có nhãn phụ cài, đính kèm theo sản phẩm trưng bày tại nơi bán hàng hoặc ghi vào phiếu riêng để chuyển riêng cho khách hàng. Nội dung cụ thể của nhãn hàng hoá đối với thép xây dựng được thực hiện theo Thông tư số 06/2000/TT-BXD ngày 04 tháng 07 năm 2000 của Bộ Xây dựng.
Điều 10. Niêm yết giá bán thép xây dựng
1. Nhà cung ứng, nhà phân phối, tổng đại lý, đại lý bán lẻ phải niêm yết giá bán thép xây dựng công khai tại nơi giao dịch. Việc niêm yết giá phải rõ ràng, không gây nhầm lẫn cho khách hàng.
2. Nhà cung ứng, nhà phân phối, tổng đại lý, đại lý bán lẻ phải nghiêm chỉnh thực hiện bán thép xây dựng đúng giá đã niêm yết.
1. Trường hợp giá thị trường của thép xây dựng có biến động bất thường thì Nhà nước sẽ sử dụng các biện pháp bình ổn giá theo quy định hiện hành của pháp luật.
2. Nhà cung ứng, nhà phân phối, tổng đại lý, đại lý bán lẻ có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bình ổn giá của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trong trường hợp cần thiết, để phục vụ yêu cầu bình ổn thị trường thép xây dựng, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (trung ưng và địa phương) có quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân kinh doanh thép xây dựng báo cáo về hoạt động kinh doanh và các yếu tố hình thành giá bán thép xây dựng.
Điều 13. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ưng có trách nhiệm chỉ đạo Sở Thương mại, Sở Tài chính và các cơ quan chức năng của địa phương kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của Quy chế này trên địa bàn, bao gồm:
1. Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất khi cần thiết đối với tất cả các nhà cung ứng, nhà phân phối, tổng đại lý, đại lý bán lẻ thép xây dựng đóng trên địa bàn.
2. Kịp thời xử lý các hành vi vi phạm quy định của Quy chế này và các quy định hiện hành khác của pháp luật để bảo đảm bình ổn thị trường thép xây dựng trên địa bàn.
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định trong Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với Bộ Công nghiệp, Bộ Tài chính và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ưng chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện các quy định trong Quy chế này và các văn bản có liên quan khác nhằm ngăn chặn các hành vi vi phạm, bảo đảm ổn định thị trường thép xây dựng, phục vụ tốt nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và cả nước.
2. Trong quá trình thực hiện tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm kịp thời báo cáo các vướng mắc phát sinh về Bộ Thương mại để xử lý./.
|
| Phan Thế Ruệ (Đã ký) |
- 1 Quyết định 01/2007/QĐ-BTM công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thương mại ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 2 Công văn số 4764/BTM-QLCL ngày 16/10/2003 của Bộ Thương mại về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn thép xây dựng
- 3 Công văn số 1222/BKHCN-TĐC ngày 26/05/2004 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc kiểm tra chất lượng thép xây dựng nhập khẩu
- 4 Công văn số 2491 TM/TTTN ngày 31/05/2004 của Bộ Thương mại về việc thuế nhập khẩu thép xây dựng
- 5 Công văn số 1609/VPCP-KTTH về việc tăng cường quản lý kinh doanh thép do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Công văn số 4480TM-TTTN của Bộ Thương mại về quy chế kinh doanh thép xây dựng
- 2 Công văn số 4764/BTM-QLCL ngày 16/10/2003 của Bộ Thương mại về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn thép xây dựng
- 3 Công văn số 1222/BKHCN-TĐC ngày 26/05/2004 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc kiểm tra chất lượng thép xây dựng nhập khẩu
- 4 Công văn số 2491 TM/TTTN ngày 31/05/2004 của Bộ Thương mại về việc thuế nhập khẩu thép xây dựng
- 5 Thông tư 06/2000/TT-BXD hướng dẫn Quyết định 178/1999/QĐ-TTg quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đối với mặt hàng vật liệu xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Nghị định 29/2004/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thương mại
- 7 Chỉ thị 30/2004/CT-TTg về biện pháp kiềm chế tốc độ tăng giá thị trường trong thời gian trước mắt do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Công văn số 1609/VPCP-KTTH về việc tăng cường quản lý kinh doanh thép do Văn phòng Chính phủ ban hành