Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 2213/2006/QĐ-UBND về xử lý thực bì bằng phương pháp đốt tại tỉnh Phú Thọ

Quyết định số 2213/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành nhằm thiết lập một quy trình kỹ thuật chặt chẽ, an toàn trong việc xử lý thực bì bằng phương pháp đốt. Văn bản này quy định rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương và chủ rừng nhằm phòng ngừa nguy cơ cháy rừng, bảo vệ tài nguyên rừng và môi trường sinh thái trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

- Quy định chung và hiệu lực thi hành (Điều 1 - Điều 4)

  • Ban hành kèm theo Quyết định này là "Quy định về xử lý thực bì bằng phương pháp đốt" áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh.
  • Giao Chi cục Kiểm lâm tỉnh Phú Thọ làm đầu mối chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã để tổ chức, chỉ đạo và giám sát thực hiện quyết định này.
  • Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
  • Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, thủ trưởng các đơn vị liên quan và toàn thể các chủ rừng.

- Kỹ thuật phát, dọn thực bì (Điều 5)

Quy định chi tiết về kỹ thuật phát, dọn thực bì đối với từng mục đích cụ thể nhằm giảm thiểu tối đa nguy cơ cháy lan:

  • Phát, dọn thực bì để trồng rừng và sản xuất nương rẫy: Thực bì sau khi phát dọn trên diện tích chuẩn bị canh tác phải được xếp thành các dải có chiều rộng từ 2 - 3 m, khoảng cách giữa các dải là 5 - 6 m. Đặc biệt, dải thực bì sát bìa rừng phải được bố trí cách xa rừng tối thiểu từ 6 - 8 m.
  • Phát, dọn thực bì trong diễn tập chữa cháy rừng: Thực hiện nghiêm ngặt theo đúng phương án kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  • Phát, dọn thực bì làm đường băng cản lửa: Tiến hành phát dọn toàn bộ thực bì trên diện tích thiết kế đường băng cản lửa, sau đó gom xếp thành các dải nhỏ nằm ở giữa đường băng, khoảng cách giữa các dải từ 5 - 6 m.
  • Phát, dọn vệ sinh rừng và vệ sinh ven đường bộ ở những nơi có rừng: Thực bì sau khi phát dọn phải xếp thành các dải rộng từ 1 - 2 m, dải nọ cách dải kia từ 5 - 6 m và phải đảm bảo khoảng cách an toàn cách xa bìa rừng từ 6 - 8 m.

- Quy trình chuẩn bị trước khi đốt thực bì (Điều 6)

  • Chủ rừng có nghĩa vụ phải ký cam kết bằng văn bản với chính quyền Ủy ban nhân dân cấp xã sở tại ít nhất 5 ngày trước khi tiến hành đốt thực bì.
  • Bản cam kết sau khi ký kết phải được gửi ngay cho lực lượng kiểm lâm địa bàn và trưởng khu hành chính để thực hiện việc kiểm tra, giám sát chặt chẽ toàn bộ quá trình triển khai thực hiện thực tế.

- Quy trình và kỹ thuật đốt thực bì an toàn (Điều 7)

Quy trình đốt thực bì phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện về thời gian, kỹ thuật và nhân lực:

  • Thời điểm đốt thực bì: Chỉ được phép đốt vào lúc gió nhẹ, thời điểm sáng sớm hoặc chiều tối. Cụ thể: Vào mùa hè, chỉ đốt từ 5 - 8 giờ sáng và từ 16 - 18 giờ chiều trong ngày; Vào mùa đông, chỉ đốt từ 6 - 9 giờ sáng và từ 15 - 17 giờ chiều trong ngày.
  • Kỹ thuật đốt thực bì để trồng rừng và sản xuất nương rẫy: Tiến hành đốt lần lượt từng dải thực bì theo hướng từ trên đỉnh đồi xuống chân đồi. Đối với khu vực đất bằng phẳng, thực hiện đốt lần lượt từ dải vật liệu ở cuối chiều gió ngược dần lên dải vật liệu cuối cùng.
  • Kỹ thuật đốt thực bì diễn tập chữa cháy rừng: Tuân thủ tuyệt đối theo phương án diễn tập đã được phê duyệt trước đó.
  • Kỹ thuật đốt vệ sinh rừng và vệ sinh ven đường: Phải tận dụng các khoảng trống tự nhiên trong rừng hoặc chủ động đưa thực bì ra ngoài bìa rừng để thực hiện việc đốt tiêu hủy.
  • Kỹ thuật đốt thực bì làm đường băng cản lửa: Đốt lần lượt từng dải nhỏ, kiểm soát chặt chẽ để khống chế không cho ngọn lửa bùng phát quá cao hoặc cháy lớn lan sang phần thực bì ở hai bên đường băng.
  • Tổ chức lực lượng và an toàn khi đốt: Mọi trường hợp đốt thực bì, chủ rừng bắt buộc phải bố trí đầy đủ nhân lực được trang bị các phương tiện, công cụ bảo hộ lao động cần thiết để sẵn sàng ứng phó khi gặp gió to hoặc lửa cháy vượt tầm kiểm soát. Trong suốt quá trình đốt, phải bố trí lực lượng canh gác liên tục với cự ly từ 15 - 20 m có một người giám sát.

- Quy trình xử lý sau khi đốt thực bì (Điều 8)

  • Sau khi hoàn thành việc đốt thực bì, chủ rừng có trách nhiệm trực tiếp kiểm tra lại toàn bộ hiện trường khu vực đốt.
  • Chỉ được phép rút lực lượng canh gác khỏi hiện trường sau khi đã xác định chắc chắn ngọn lửa và tàn tro đã tắt hoàn toàn, không còn nguy cơ bùng phát trở lại.

- Phân công trách nhiệm quản lý và thực hiện (Điều 9)

Văn bản phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị:

  • Chi cục Kiểm lâm: Là đơn vị chủ trì phối hợp hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương và chủ rừng thực hiện quy định. Chỉ đạo kiểm lâm địa bàn tham mưu cho UBND cấp xã quyết định việc cho phép hoặc không cho phép đốt thực bì; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện cam kết của chủ rừng và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với Chi cục Kiểm lâm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện quy định; đồng thời chỉ đạo các chương trình, dự án trồng rừng, bảo vệ rừng thuộc ngành quản lý phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình xử lý thực bì bằng phương pháp đốt.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành, thị): Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và UBND cấp xã tuyên truyền, phổ biến sâu rộng tác hại của cháy rừng cũng như quy trình đốt thực bì an toàn đến người dân; tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện của các chủ rừng trên địa bàn quản lý.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn): Trực tiếp tổ chức ký cam kết với các chủ rừng; kiểm tra, giám sát hoạt động đốt dọn thực bì thực tế; phối hợp với kiểm lâm địa bàn ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định.
  • Chủ rừng: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng quy trình kỹ thuật đốt thực bì và các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng; đôn đốc, nhắc nhở các cá nhân thuộc quyền quản lý chấp hành nghiêm túc quy định này.

- Khen thưởng và xử lý vi phạm (Điều 10)

  • Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng, hoặc có công phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm quy định xử lý thực bì sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định của nhà nước.
  • Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng hoặc vi phạm các nội dung trong văn bản này sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm pháp lý tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2213/2006/QĐ-UBND

Việt Trì, ngày 4 tháng 8 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH XỬ LÝ THỰC BÌ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỐT

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 14/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng;

Xét đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tại Văn bản số 119/KL-BVR ngày 20 tháng 7 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định về xử lý thực bì bằng phương pháp đốt”.

Điều 2. Giao Chi cục Kiểm lâm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành, thị tổ chức chỉ đạo thực hiện quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và các chủ rừng căn cứ Quyết định thi hành.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Hải

 

QUY ĐỊNH

XỬ LÝ THỰC BÌ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỐT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2213/2006/QĐ-UBND ngày 04/8/2006 của ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này quy định việc xử lý thực bì bằng phương pháp đốt đối với các hoạt động đốt thực bì để trồng rừng, để sản xuất nương rẫy, làm đường băng cản lửa, diễn tập chữa cháy rừng, dọn vệ sinh rừng, dọn vệ sinh ven đường bộ ở những nơi có rừng; trách nhiệm của chính quyền các cấp, các ngành, các chủ rừng trong hoạt động xử lý thực bì bằng phương pháp đốt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng:

Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân hoạt động, sinh sống trong rừng, ven rừng trên địa bàn tỉnh có chức năng, trách nhiệm hoạt động đốt thực bì để trồng rừng, sản xuất nương rẫy, làm đường băng cản lửa, diễn tập chữa cháy rừng, dọn vệ sinh rừng, dọn vệ sinh ven đường bộ ở những nơi có rừng.

Điều 3. Nghiêm cấm sử dụng lửa đốt thực bì trong các trường hợp sau:

- Khi chưa được phép của chính quyền xã sở tại (chưa có cam kết của chủ rừng với chính quyền xã sở tại).

- Khi thời tiết xuất hiện nắng trảng; gió nóng (gió Lào).

- Tại các khu vực gần kho, bãi gỗ, gần khu dân cư khi có cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn từ cấp III đến cấp V.

- Trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt rừng đặc dụng, phân khu phòng hộ rất xung yếu.

Điều 4. Giải thích từ ngữ:

Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 - Thực bì (hay còn gọi là thảm thực vật) là các quần thể thực vật phủ trên mặt đất như một tấm thảm xanh.

2 - Xử lý thực bì là hoạt động phát, dọn lớp cây bụi, cỏ, dây leo trước khi trồng rừng, sản xuất nương rẫy, tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt.

3 - Xử lý thực bì bằng phương pháp đốt là hoạt động phát, dọn và dùng lửa để đốt thực bì sau khi thực bì đã được phơi khô.

4 - Chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, giao đất để trồng rừng, công nhận quyền sử dụng rừng, công nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng; nhận chuyển nhượng rừng từ chủ rừng khác.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Kỹ thuật phát, dọn thực bì:

1 - Phát, dọn thực bì để trồng rừng và sản xuất nương rẫy: Thực bì được phát dọn trên diện tích đất chuẩn bị canh tác, sau đó được xếp thành các dải có chiều rộng 2 - 3 m, dải nọ cách dải kia 5 - 6 m, dải sát bìa rừng phải cách xa rừng từ 6 - 8 m.

2 - Phát, dọn thực bì trong diễn tập chữa cháy rừng: Kỹ thuật phát, dọn theo phương án đã được phê duyệt.

3 - Phát, dọn thực bì làm đường băng cản lửa: Thực bì được phát dọn toàn bộ trên diện tích đường băng cản lửa, sau đó được xếp thành những dải nhỏ vào giữa đường băng, dải nọ cách dải kia 5 - 6 m.

4 - Phát, dọn vệ sinh rừng và vệ sinh ven đường bộ ở những nơi có rừng: Thực bì được phát, dọn sau đó xếp thành các dải có chiều rộng 1 - 2 m, dải nọ cách dải kia 5 - 6 m và cách xa bìa rừng từ 6 - 8 m.

Điều 6. Quy trình trước khi đốt thực bì:

Trước khi đốt thực bì ít nhất 5 ngày, chủ rừng phải ký cam kết với chính quyền xã sở tại. Bản cam kết phải được gửi ngay cho kiểm lâm địa bàn và trưởng khu hành chính để kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện.

Điều 7. Quy trình đốt thực bì:

1. Thời điểm đốt: Đốt lúc gió nhẹ, vào buổi sáng hoặc buổi chiều tối (Mùa hè đốt vào thời điểm từ 5 - 8 giờ và từ 16 - 18 giờ trong ngày; mùa đông đốt từ 6 - 9 giờ và từ 15 - 17 giờ trong ngày).

2. Kỹ thuật đốt:

- Đốt thực bì để trồng rừng và sản xuất nương rẫy: đốt lần lượt từng dải thực bì, thứ tự từ trên đỉnh đồi xuống chân đồi; nơi đất bằng thì đốt lần lượt từ dải vật liệu cuối chiều gió cho đến dải vật liệu cuối cùng.

- Đốt thực bì diễn tập chữa cháy rừng: theo phương án diễn tập đã được phê duyệt.

- Đốt vệ sinh rừng và vệ sinh ven đường: lợi dụng những chỗ trống trong rừng hay đưa ra bìa rừng để đốt.

- Đốt thực bì làm đường băng cản lửa: đốt lần lượt từng dải nhỏ, khống chế không cho ngọn lửa quá cao hoặc cháy lớn lan sang thực bì hai bên đường băng.

3. Tổ chức lực lượng, an toàn khi đốt thực bì:

Mọi trường hợp đốt thực bì, chủ rừng đều phải bố trí đủ lực lượng (có trang bị bảo hộ lao động cần thiết) đề phòng lửa cháy lan do gặp gió to, vượt tầm khống chế cho phép. Trong quá trình đốt thực bì phải bố trí lực lượng canh gác theo cự ly quy định 15 - 20 m có một người canh gác.

Điều 8. Quy trình sau khi đốt thực bì:

Sau khi đốt thực bì, chủ rừng có trách nhiệm kiểm tra lại toàn bộ hiện trường khu vực đốt thực bì đến khi lửa tắt hẳn mới rút lực lượng canh gác khỏi hiện trường.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Phân công trách nhiệm:

1. Chi cục Kiểm lâm:

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành, thị hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương, các chủ rừng thực hiện những quy định về xử lý thực bì bằng phương pháp đốt.

- Chỉ đạo lực lượng kiểm lâm địa bàn tham mưu giúp chính quyền cấp xã trong việc cho phép hay không cho phép các chủ rừng được xử lý thực bì bằng phương pháp đốt; tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện cam kết của các chủ rừng với chính quyền cấp xã về các quy định xử lý thực bì bằng phương pháp đốt; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định về xử lý thực bì bằng phương pháp đốt và các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng.

2. Sở Nông nghiệp và PTNT:

- Phối hợp với Chi cục Kiểm lâm hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương, các chủ rừng thực hiện những quy định về xử lý thực bì bằng phương pháp đốt.

- Chỉ đạo các chương trình, dự án của ngành về lĩnh vực trồng rừng, bảo vệ rừng tuân thủ các quy định về xử lý thực bì bằng phương pháp đốt.

3. Chính quyền địa phương:

a - UBND các huyện, thành, thị;

- Chỉ đạo các cơ quan chức năng trên địa bàn, UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng tác hại của cháy rừng, các quy định, quy trình xử lý thực bì bằng phương pháp đốt đến cơ sở để người dân biết, thực hiện.

- Chỉ đạo các cơ quan chức năng trên địa bàn, UBND các xã, phường, thị trấn kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về xử lý thực bì bằng phương pháp đốt của các chủ rừng trên địa bàn.

b - UBND các xã, phường, thị trấn:

- Tổ chức ký cam kết với chủ rừng trên địa bàn quản lý về xử lý thực bì bằng phương pháp đốt; chỉ đạo công tác kiểm tra việc thực hiện cam kết của các chủ rừng về hoạt động đốt, dọn thực bì trên địa bàn.

- Phối hợp với lực lượng kiểm lâm địa bàn, các ngành chức năng ngăn ngừa, xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm quy định về xử lý thực bì bằng phương pháp đốt và các vi phạm quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng.

4. Chủ rừng:

- Tổ chức thực hiện các quy định về xử lý thực bì bằng phương pháp đốt và các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng.

- Đôn đốc, nhắc nhở các cá nhân có liên quan trong phạm vi quản lý của mình thực hiện quy định về xử lý thực bì bằng phương pháp đốt.

Điều 10. Khen thưởng và xử lý vi phạm:

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác phòng cháy chữa cháy rừng, phát hiện ngăn ngừa vi phạm trong việc xử lý thực bì bằng phương pháp đốt sẽ được khen thưởng theo quy định.

Tổ chức, cá nhân nào vi phạm quy định hiện hành của Nhà nước về phòng cháy chữa cháy rừng và nội dung bản quy định này tuỳ theo mức độ sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2213/2006/QĐ-UBND về xử lý thực bì bằng phương pháp đốt do tỉnh Phú Thọ ban hành

Số hiệu: 2213/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/08/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
Người ký: Nguyễn Ngọc Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/08/2006
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2213/2006/QĐ-UBND về xử lý thực bì...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký