Quyết định 2227/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn phê duyệt các Dự án hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn năm 2020 cho các Hợp tác xã (HTX) tham gia Chương trình "Mỗi xã, phường một sản phẩm" (OCOP). Quyết định này tập trung vào việc hỗ trợ trang thiết bị, máy móc tiên tiến nhằm nâng cao năng lực sản xuất, chế biến cho các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Chi tiết các dự án hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn năm 2020
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn phê duyệt cụ thể 5 dự án hỗ trợ cho các hợp tác xã với các nội dung chi tiết như sau:
-
Dự án 1: Hỗ trợ Hợp tác xã Dương Quang
- Địa điểm thực hiện: Thôn Nà Ỏi, xã Dương Quang, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
- Nội dung hỗ trợ: Máy làm lạp sườn công nghiệp buộc đầu, tủ đông công nghiệp, máy trộn thịt công nghiệp, tủ xông khói.
- Kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí là 338.000.000 đồng. Trong đó, ngân sách nhà nước hỗ trợ 169.000.000 đồng và vốn đối ứng của HTX là 169.000.000 đồng.
-
Dự án 2: Hỗ trợ Hợp tác xã Huấn Liên
- Địa điểm thực hiện: Thôn Chợ B, xã Côn Minh, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
- Nội dung hỗ trợ: Máy tráng miến, máy ép miến.
- Kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí là 300.000.000 đồng. Trong đó, ngân sách nhà nước hỗ trợ 150.000.000 đồng và vốn đối ứng của HTX là 150.000.000 đồng.
-
Dự án 3: Hỗ trợ Hợp tác xã Đoàn Kết
- Địa điểm thực hiện: Thôn Nà Cà 1, xã Cao Kỳ, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
- Nội dung hỗ trợ: Máy sấy lạnh, máy hút chân không, máy dập Date.
- Kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí là 220.000.000 đồng. Trong đó, ngân sách nhà nước hỗ trợ 110.000.000 đồng và vốn đối ứng của HTX là 110.000.000 đồng.
-
Dự án 4: Hỗ trợ Hợp tác xã chè Shan tuyết Bản Cháo
- Địa điểm thực hiện: Thôn Bản Cháo, xã Yên Cư, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
- Nội dung hỗ trợ: Máy sao trộn chè, máy đóng gói trà tự động, máy dán in hạn sử dụng, máy vò chè.
- Kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí là 261.800.000 đồng. Trong đó, ngân sách nhà nước hỗ trợ 130.900.000 đồng và vốn đối ứng của HTX là 130.900.000 đồng.
-
Dự án 5: Hỗ trợ Hợp tác xã Nông nghiệp Tát Vạ
- Địa điểm thực hiện: Thôn Tát Vạ, xã Yên Hân, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
- Nội dung hỗ trợ: Máy sao trộn chè, máy đóng gói trà tự động, máy dán in hạn sử dụng.
- Kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí là 229.200.000 đồng. Trong đó, ngân sách nhà nước hỗ trợ 114.600.000 đồng và vốn đối ứng của HTX là 114.600.000 đồng.
- Tổng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
- Tổng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho cả 5 dự án nêu trên là: 674.500.000 đồng (Bằng chữ: Sáu trăm bảy mươi tư triệu năm trăm nghìn đồng).
- Cơ chế tài chính áp dụng cho các dự án là hỗ trợ có đối ứng, trong đó ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 50% tổng kinh phí thực hiện dự án, phần còn lại do các hợp tác xã tự đối ứng.
- Thời gian triển khai thực hiện toàn bộ các dự án: Trong năm 2020.
- Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo việc sử dụng nguồn ngân sách nhà nước đúng mục đích, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện các dự án đã được phê duyệt; quản lý, sử dụng và thực hiện thanh, quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ theo đúng các quy định tài chính hiện hành.
- Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn; Chủ tịch Liên minh hợp tác xã tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện Na Rì, Chợ Mới; Chủ tịch UBND thành phố Bắc Kạn; các hợp tác xã thụ hưởng và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2227/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 07 tháng 12 năm 2020 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CÁC DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN NĂM 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về hỗ trợ ngành nghề nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018-2020;
Căn cứ Thông tư số 08/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 851/QĐ-UBND-ngày 24 tháng 5 năm 2018 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt Đề án “Mỗi xã, phường một sản phẩm” tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2018-2020;
Căn cứ Quyết định số 471/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc phân bổ chi tiết kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2020 (đợt 1) cho các đơn vị cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố;
Theo đề nghị của Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh tại Tờ trình số 832/TTr-VPĐP ngày 01/12/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt các Dự án hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn cho các Hợp tác xã tham gia Chương trình “Mỗi xã, phường một sản phẩm” năm 2020 như sau:
1. Tên dự án thực hiện:
1.1. Dự án 1: Hỗ trợ máy làm lạp sườn công nghiệp buộc đầu, tủ đông công nghiệp, máy trộn thịt công nghiệp, tủ xông khói.
- Đối tượng thụ hưởng: Hợp tác xã Dương Quang.
- Địa điểm thực hiện: Thôn Nà Ỏi, xã Dương Quang, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
- Thời gian thực hiện: Năm 2020.
- Nội dung chi hỗ trợ dự án: Máy làm lạp sườn công nghiệp buộc đầu, tủ đông công nghiệp, máy trộn thịt công nghiệp, tủ xông khói.
- Kinh phí thực hiện: 338.000.000 đồng trong đó:
Kinh phí do ngân sách hỗ trợ: 169.000.000 đồng.
Kinh phí đối ứng: 169.000.000 đồng.
1.2. Dự án 2: Hỗ trợ máy tráng miến, máy ép miến.
- Đối tượng thụ hưởng: Hợp tác xã Huấn Liên.
- Địa điểm thực hiện: Thôn Chợ B, xã Côn Minh, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
- Thời gian thực hiện: Năm 2020.
- Nội dung chi hỗ trợ dự án: Máy tráng miến, máy ép miến.
- Kinh phí thực hiện: 300.000.000 đồng trong đó:
Kinh phí do ngân sách hỗ trợ: 150.000.000 đồng.
Kinh phí đối ứng: 150.000.000 đồng.
1.3. Dự án 3: Hỗ trợ máy sấy lạnh, máy hút chân không, máy dập Date.
- Đối tượng thụ hưởng: Hợp tác xã Đoàn Kết.
- Địa điểm thực hiện: Thôn Nà Cà 1, xã Cao Kỳ, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
- Thời gian thực hiện: Năm 2020.
- Nội dung chi hỗ trợ dự án: Hỗ trợ máy sấy lạnh, máy hút chân không, máy dập Date.
- Kinh phí thực hiện: 220.000.000 đồng trong đó:
Kinh phí do ngân sách hỗ trợ: 110.000.000 đồng.
Kinh phí đối ứng: 110.000.000 đồng.
1.4. Dự án 4: Hỗ trợ máy sao trộn chè, máy đóng gói trà tự động, máy dán in hạn sử dụng, máy vò chè.
- Đối tượng thụ hưởng: Hợp tác xã chè Shan tuyết Bản Cháo.
- Địa điểm thực hiện: Thôn Bản Cháo, xã Yên Cư, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
- Thời gian thực hiện: Năm 2020.
- Nội dung chi hỗ trợ dự án: Hỗ trợ máy sao trộn chè, máy đóng gói trà tự động, máy dán in hạn sử dụng, máy vò chè.
- Kinh phí thực hiện: 261.800.000 đồng trong đó:
Kinh phí do ngân sách hỗ trợ: 130.900.000 đồng.
Kinh phí đối ứng: 130.900.000 đồng.
1.5. Dự án 5: Hỗ trợ máy sao trộn, chè, máy đóng gói trà tự động, máy dán in hạn sử dụng.
- Đối tượng thụ hưởng: Hợp tác xã Nông nghiệp Tát Vạ
- Địa điểm thực hiện: Thôn Tát Vạ, xã Yên Hân, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
- Thời gian thực hiện: Năm 2020.
- Nội dung chi hỗ trợ dự án: Hỗ trợ máy sao trộn chè, máy đóng gói trà tự động, máy dán in hạn sử dụng.
- Kinh phí thực hiện: 229.200.000 đồng trong đó:
Kinh phí do ngân sách hỗ trợ: 114.600.000 đồng.
Kinh phí đối ứng: 114.600.000 đồng.
2. Tổng kinh phí hỗ trợ: 674.500.000 đồng (Số tiền bằng chữ: Sáu trăm bảy mươi tư triệu năm trăm nghìn đồng).
Điều 2. Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các Dự án; sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn, Chủ tịch Liên minh hợp tác xã tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện: Na Rì, Chợ Mới; Chủ tịch UBND thành phố Bắc Kạn; các tổ chức có tên tại Điều 1 và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Nghị định 52/2018/NĐ-CP về phát triển ngành nghề nông thôn
- 3 Quyết định 490/QĐ-TTg năm 2018 phê duyệt Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 851/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Đề án Mỗi xã, phường một sản phẩm tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2018-2020
- 5 Thông tư 08/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 43/2017/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn, nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2 Quyết định 19/2020/QĐ-UBND quy định về nội dung và mức hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 3 Quyết định 23/2020/QĐ-UBND quy định về công nhận và một số nội dung, chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn và làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 4 Kế hoạch 99/KH-UBND về phát triển ngành nghề nông thôn thành phố Hà Nội năm 2021
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Nghị định 52/2018/NĐ-CP về phát triển ngành nghề nông thôn
- 3 Quyết định 490/QĐ-TTg năm 2018 phê duyệt Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 851/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Đề án Mỗi xã, phường một sản phẩm tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2018-2020
- 5 Thông tư 08/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 43/2017/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn, nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 7 Quyết định 19/2020/QĐ-UBND quy định về nội dung và mức hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 8 Quyết định 23/2020/QĐ-UBND quy định về công nhận và một số nội dung, chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn và làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 9 Kế hoạch 99/KH-UBND về phát triển ngành nghề nông thôn thành phố Hà Nội năm 2021