Tóm tắt Quyết định 223/QĐ-UBND năm 2016 về phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng
Quyết định 223/QĐ-UBND được ban hành nhằm mục đích phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất cụ thể, làm căn cứ pháp lý để xác định đơn giá thuê đất cho các tổ chức thuê đất trên địa bàn huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. Quy định này giúp chuẩn hóa việc tính toán nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước theo đúng thực tế giá trị đất đai.
Hệ số điều chỉnh giá đất phê duyệt cho các tổ chức cụ thể
Quyết định quy định chi tiết hệ số điều chỉnh giá đất đối với từng tổ chức, vị trí thửa đất và loại đất cụ thể trên địa bàn huyện Đức Trọng như sau:
- Công ty TNHH Rau Nhà Xanh: Áp dụng đối với thửa đất số 82, 90, tờ bản đồ số 18, xã Hiệp An, huyện Đức Trọng. Đây là loại đất cơ sở sản xuất kinh doanh (SXKD). Hệ số điều chỉnh được phân chia theo khu vực cụ thể: Khu vực 1 áp dụng hệ số 2,00; Khu vực 3 áp dụng hệ số 1,10.
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Áp dụng đối với thửa đất số 343, tờ bản đồ số 6, Quốc lộ 20, thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng. Đây là loại đất cơ sở sản xuất kinh doanh (SXKD) và được áp dụng hệ số điều chỉnh là 2,00.
Phương thức xác định đơn giá và thông báo nộp tiền thuê đất
Để triển khai thực hiện hệ số điều chỉnh giá đất đã được phê duyệt, quy trình xác định nghĩa vụ tài chính được quy định cụ thể:
- Cơ quan Thuế (Cục Thuế) có trách nhiệm căn cứ vào hệ số điều chỉnh giá đất đã được phê duyệt, kết hợp với giá đất tại thời điểm thuê đất và tỷ lệ đơn giá thuê đất để xác định đơn giá cho thuê đất cụ thể cho từng đơn vị.
- Sau khi xác định được đơn giá, Cục Thuế thực hiện thông báo bằng văn bản về số tiền thuê đất phải nộp hàng năm cho các tổ chức thuê đất biết để thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Ngân sách Nhà nước.
Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý
Quyết định cũng phân công rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện:
- Các cá nhân và thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đức Trọng; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế.
- Các thủ trưởng cơ quan đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc thuê đất chịu trách nhiệm nghiêm túc chấp hành các quy định tại quyết định này.
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 223/QĐ-UBND | Lâm Đồng, ngày 04 tháng 02 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT CHO CÁC TỔ CHỨC THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC TRỌNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 250/TTr-STC ngày 28 tháng 01 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để xác định đơn giá thuê đất cho các tổ chức thuê đất trên địa bàn huyện Đức Trọng; cụ thể như sau:
| Số TT | Tên tổ chức - Vị trí lô đất - Loại đất | Hệ số (lần) |
| 01 | Công ty TNHH Rau Nhà Xanh - Thuộc thửa đất số 82, 90, tờ bản đồ số 18, xã Hiệp An - huyện Đức Trọng - Đất cơ sở SXKD, trong đó: |
|
|
| - Khu vực 1 | 2,00 |
|
| - Khu vực 3 | 1,10 |
| 02 | Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Thuộc thửa số 343, tờ bản đồ số 6, Quốc lộ 20, thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng - Đất cơ sở SXKD | 2,00 |
Điều 2. Căn cứ hệ số điều chỉnh giá đất được phê duyệt tại Điều 1 nêu trên, giá đất tại thời điểm thuê đất và tỷ lệ đơn giá thuê đất Cục Thuế xác định đơn giá cho thuê đất và thông báo số tiền thuê đất phải nộp hàng năm cho đơn vị thuê đất biết, thực hiện nghĩa vụ với NSNN.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Đức Trọng; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 29/2015/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng
- 2 Quyết định 22/2015/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng
- 3 Quyết định 37/2015/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 4 Quyết định 10/2016/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- 5 Quyết định 11/2016/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
- 6 Quyết định 397/QĐ-UBND năm 2016 điều chỉnh Quyết định 970/QĐ-UBND do tỉnh Bình Dương ban hành
- 7 Quyết định 05/2016/QĐ-UBND năm 2016 Quy định bổ sung đơn giá thuê đất tại Quyết định 23/2013/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 8 Quyết định 15/2016/QĐ-UBND năm 2016 sửa đổi Quy định đơn giá thuê đất, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 9 Quyết định 13/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 56/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy định mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trường hợp thuê đất: hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, có mặt nước và xây dựng công trình ngầm
- 10 Quyết định 19/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 07/2015/QĐ-UBND do tỉnh Nam Định ban hành
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 29/2015/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng
- 5 Quyết định 22/2015/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng
- 6 Quyết định 37/2015/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Quyết định 10/2016/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- 9 Quyết định 11/2016/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
- 10 Quyết định 397/QĐ-UBND năm 2016 điều chỉnh Quyết định 970/QĐ-UBND do tỉnh Bình Dương ban hành
- 11 Quyết định 05/2016/QĐ-UBND năm 2016 Quy định bổ sung đơn giá thuê đất tại Quyết định 23/2013/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 12 Quyết định 15/2016/QĐ-UBND năm 2016 sửa đổi Quy định đơn giá thuê đất, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 13 Quyết định 13/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 56/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy định mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trường hợp thuê đất: hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, có mặt nước và xây dựng công trình ngầm
- 14 Quyết định 19/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 07/2015/QĐ-UBND do tỉnh Nam Định ban hành