Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2238/QĐ-TTG NĂM 2021 PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIA ĐÌNH VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030

Quyết định số 2238/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình các chính sách, mục tiêu và giải pháp toàn diện để xây dựng gia đình Việt Nam no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh, làm nền tảng thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

I. QUAN ĐIỂM CHỦ ĐẠO CỦA CHIẾN LƯỢC

Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030 được xây dựng dựa trên 4 quan điểm cốt lõi sau:

  • Gia đình là tế bào của xã hội, là nơi duy trì nòi giống, môi trường quan trọng để hình thành, nuôi dưỡng, giáo dục nhân cách con người và lưu giữ, trao truyền các giá trị văn hóa dân tộc. Đây là nền tảng để xây dựng một xã hội hạnh phúc.
  • Xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy phát triển bền vững đất nước; là trách nhiệm chung của các cấp, các ngành và toàn xã hội.
  • Phát huy vai trò của gia đình nhằm tạo môi trường giáo dục sớm, xây dựng con người có nhân cách, lối sống tốt đẹp, phát triển toàn diện, đóng vai trò là trung tâm, chủ thể và nguồn lực quan trọng nhất trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
  • Ưu tiên và tạo điều kiện thuận lợi để các gia đình nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần, tiếp cận các giá trị văn minh nhân loại và thành tựu khoa học công nghệ.

II. HỆ THỐNG MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030

1. Mục tiêu chung

Xây dựng gia đình Việt Nam no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, là hạt nhân, tế bào lành mạnh của xã hội, tổ ấm của mỗi người; là nơi nuôi dưỡng, bồi đắp nhân cách, lối sống tôn trọng đạo lý truyền thống tốt đẹp của dân tộc; phát huy, nhân rộng các giá trị tốt đẹp góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nước.

2. Các mục tiêu cụ thể

  • 100% gia đình được cung cấp thông tin, kiến thức về văn hóa ứng xử, kỹ năng giáo dục đạo đức, lối sống, tình yêu thương, truyền thống dân tộc và các giá trị văn hóa tốt đẹp; phòng ngừa rủi ro, tệ nạn xã hội, bạo lực gia đình (đặc biệt quan tâm hộ chính sách, hộ nghèo, cận nghèo, gia đình dân tộc thiểu số).
  • 100% gia đình được tuyên truyền, giáo dục về truyền thống dân tộc, truyền thống văn hóa, gia đình và tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị gia đình hiện đại.
  • 100% địa phương thiết lập mô hình về truyền thông, giáo dục xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững tại cơ sở.
  • 100% địa phương đưa nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, hệ giá trị gia đình trong thời kỳ mới vào hương ước, quy ước của dòng họ, cộng đồng, làng xã.
  • 100% nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn được giáo dục, tư vấn về hôn nhân gia đình, kiến thức và kỹ năng xây dựng gia đình hạnh phúc.
  • Hằng năm đạt 90% vụ việc bạo lực gia đình được giải quyết theo quy định pháp luật; 100% người bị bạo lực gia đình được hỗ trợ cung cấp các dịch vụ thiết yếu; 100% địa phương có mô hình can thiệp, phòng ngừa và ứng phó bạo lực gia đình nhằm bảo vệ phụ nữ, trẻ em và người yếu thế.

III. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM

1. Nâng cao nhận thức, đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục về giá trị gia đình

  • Nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, cộng đồng và người đứng đầu cơ quan, tổ chức về vai trò của gia đình. Xây dựng chương trình truyền thông quốc gia về xây dựng gia đình no ấm, hạnh phúc, bình đẳng, tiến bộ.
  • Đổi mới, đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống ngay từ trong gia đình; giáo dục phòng ngừa tác động tiêu cực đến gia đình, đặc biệt là các gia đình trẻ.
  • Tuyên truyền gương gia đình tiêu biểu; phổ biến kiến thức, kỹ năng để gia đình chủ động phòng, chống tệ nạn xã hội; xóa bỏ các hủ tục, tập quán lạc hậu trong hôn nhân và gia đình.
  • Tổ chức định kỳ các chiến dịch truyền thông hưởng ứng ngày Quốc tế hạnh phúc (20/3), ngày Gia đình Việt Nam (28/6) và Tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình.

2. Hoàn thiện chính sách, pháp luật về gia đình

  • Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về giáo dục đạo đức, lối sống, phòng chống bạo lực gia đình, thúc đẩy bình đẳng giới, bảo vệ trẻ em và chăm sóc người cao tuổi.
  • Ban hành chính sách khuyến khích, đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ làm công tác gia đình và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực này.
  • Nghiên cứu, xây dựng bộ chỉ số về gia đình hạnh phúc làm cơ sở hoạch định chính sách; khảo sát xu thế biến đổi chức năng kinh tế của gia đình để điều chỉnh chính sách hỗ trợ kinh tế hộ gia đình phù hợp.

3. Xây dựng môi trường gia đình văn minh, hạnh phúc

  • Nghiên cứu, xây dựng hệ giá trị gia đình Việt Nam trong thời kỳ mới thích ứng với thiên tai, dịch bệnh, nâng cao khả năng tự ứng phó của gia đình.
  • Tăng cường phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong giáo dục truyền thống, xây dựng nhân cách, lối sống văn minh cho thế hệ trẻ.
  • Triển khai hiệu quả "Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình"; nhân rộng mô hình gia đình kiểu mẫu "ông bà mẫu mực, con cháu thảo hiền" và mô hình "bữa cơm gia đình ấm áp yêu thương".
  • Kịp thời biểu dương, khen thưởng các gia đình tiêu biểu; phê phán các hành vi lệch chuẩn và xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực gia đình.

4. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về gia đình

  • Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về gia đình theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; phát triển mạng lưới cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em tại cơ sở.
  • Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực theo hướng tích hợp đa ngành; tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực gia đình.
  • Xây dựng danh mục dịch vụ công hỗ trợ gia đình (văn hóa, giáo dục, y tế); phát triển các mô hình dịch vụ hỗ trợ gia đình lao động di cư, công nhân tại các khu công nghiệp, khu chế xuất.
  • Xây dựng hệ thống dữ liệu số quốc gia về gia đình để phục vụ công tác quản lý và hoạch định chính sách.

5. Phát huy hiệu quả nguồn lực đầu tư và huy động xã hội hóa

  • Sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước; ưu tiên nguồn lực cho nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế và sáng tác các tác phẩm văn học, nghệ thuật về đề tài gia đình.
  • Khuyến khích xã hội hóa, huy động các cá nhân, tổ chức tham gia cung cấp dịch vụ gia đình; hỗ trợ gia đình chính sách, hộ nghèo, gia đình dân tộc thiểu số tiếp cận các dịch vụ xã hội.

IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Chiến lược được bảo đảm từ các nguồn:

  • Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán hằng năm của các bộ, ngành, cơ quan trung ương và địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành.
  • Lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, đề án liên quan khác.
  • Nguồn tài trợ, viện trợ, huy động từ xã hội, cộng đồng và các nguồn hợp pháp khác.

V. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cơ quan chủ trì)

  • Hướng dẫn, đôn đốc các bộ, ngành và địa phương triển khai thực hiện Chiến lược; xây dựng các chương trình, đề án, chuyển đổi số dữ liệu về gia đình.
  • Xây dựng danh mục dịch vụ công hỗ trợ gia đình, bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình, bộ chỉ số gia đình hạnh phúc.
  • Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về gia đình; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ; chủ trì kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện hằng năm, tổ chức sơ kết 05 năm và tổng kết 10 năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan

  • Bộ Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì đưa nội dung giáo dục về gia đình vào chương trình giáo dục của các cấp học.
  • Bộ Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo, định hướng công tác truyền thông về gia đình trên các phương tiện thông tin đại chúng.
  • Bộ Y tế: Tăng cường dịch vụ chăm sóc sức khỏe gia đình; xây dựng chương trình truyền thông dân số và phát triển mạng lưới cộng tác viên dân số, gia đình, trẻ em ở cơ sở.
  • Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì thực hiện các giải pháp bình đẳng giới, phòng chống bạo lực trên cơ sở giới, xâm hại trẻ em, chăm sóc người cao tuổi; lồng ghép nội dung Chiến lược vào Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
  • Bộ Tư pháp: Tăng cường phổ biến pháp luật về hôn nhân, gia đình; nâng cao chất lượng hòa giải ở cơ sở và trợ giúp pháp lý cho nạn nhân bạo lực gia đình.
  • Bộ Công an: Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính: Cân đối, bố trí và hướng dẫn sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện Chiến lược.
  • Bộ Khoa học và Công nghệ: Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia về gia đình, cung cấp luận cứ khoa học xây dựng hệ giá trị gia đình thời kỳ mới.
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường: Tuyên truyền vai trò của gia đình trong bảo vệ môi trường, xây dựng lối sống xanh và ứng phó biến đổi khí hậu.
  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Lồng ghép các mục tiêu của Chiến lược vào Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
  • Ủy ban Dân tộc: Tuyên truyền, nâng cao kiến thức, kỹ năng xây dựng gia đình hạnh phúc, bình đẳng giới, phòng chống bạo lực gia đình, ngăn ngừa tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống cho đồng bào dân tộc thiểu số.

3. Đề nghị các Tổ chức chính trị - xã hội

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Liên đoàn Lao động Việt Nam tích cực tham gia triển khai Chiến lược; vận động hội viên, đoàn viên thực hiện trách nhiệm vun đắp, gìn giữ các giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

  • Xây dựng và ban hành Kế hoạch triển khai Chiến lược tại địa phương; lồng ghép các mục tiêu vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
  • Bố trí ngân sách địa phương và huy động nguồn lực xã hội hóa; kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác gia đình các cấp.
  • Đổi mới nội dung, hình thức truyền thông phù hợp với đặc thù văn hóa địa phương; đưa các tiêu chí xây dựng gia đình hạnh phúc vào quy ước, hương ước của cộng đồng dân cư.
  • Thực hiện kiểm tra, giám sát và báo cáo định kỳ kết quả thực hiện về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.

VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (ngày ban hành).
  • Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2238/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIA ĐÌNH VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật Hôn nhân và Gia đình ngày 19 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 02/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định về công tác gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.

Căn cứ Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng Khóa XIII về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030, (sau đây viết tắt là Chiến lược) gồm các nội dung sau:

I. QUAN ĐIỂM

1. Gia đình là tế bào của xã hội; nơi duy trì nòi giống; môi trường quan trọng hình thành, nuôi dưỡng, giáo dục nhân cách con người và lưu giữ, trao truyền các giá trị văn hóa của dân tộc; là nền tảng xây dựng xã hội hạnh phúc trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

2. Xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy phát triển bền vững; là trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội.

3. Phát huy vai trò của gia đình nhằm tạo môi trường giáo dục sớm, góp phần xây dựng con người có nhân cách, lối sống tốt đẹp, phát triển toàn diện, trở thành trung tâm, chủ thể, nguồn lực quan trọng nhất trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

4. Ưu tiên, tạo điều kiện thuận lợi để các gia đình nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần, tiếp cận các giá trị tốt đẹp của nền văn hóa, văn minh nhân loại và các thành tựu của khoa học công nghệ.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Xây dựng gia đình Việt Nam no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, là hạt nhân, tế bào lành mạnh của xã hội, tổ ấm của mỗi người; là nơi nuôi dưỡng, bồi đắp nhân cách, lối sống tôn trọng đạo lý truyền thống tốt đẹp của dân tộc; phát huy, nhân rộng các giá trị tốt đẹp góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nước.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Phấn đấu 100% các gia đình được cung cấp thông tin, kiến thức về văn hóa ứng xử, kỹ năng giáo dục đạo đức, lối sống, tình yêu thương, truyền thống dân tộc và các giá trị văn hóa tốt đẹp; phòng ngừa rủi ro, tệ nạn xã hội, bạo lực trong gia đình; đặc biệt quan tâm hộ gia đình chính sách, hộ nghèo và cận nghèo, gia đình dân tộc thiểu số.

b) Phấn đấu 100% các gia đình được tuyên truyền, giáo dục về truyền thống dân tộc, truyền thống văn hóa, truyền thống gia đình và tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị tốt đẹp của gia đình hiện đại.

c) Phấn đấu 100% các địa phương có mô hình về truyền thông, giáo dục xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững tại cơ sở.

d) Phấn đấu 100% các địa phương đưa nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục hệ giá trị gia đình trong thời kỳ mới vào hương ước, quy ước của dòng họ, cộng đồng, làng xã.

đ) Phấn đấu 100% nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn được giáo dục, tư vấn về hôn nhân gia đình, kiến thức, kỹ năng xây dựng gia đình hạnh phúc.

e) Phấn đấu hằng năm 90% vụ việc bạo lực gia đình được giải quyết theo quy định pháp luật; 100% người bị bạo lực gia đình được hỗ trợ cung cấp các dịch vụ thiết yếu; 100% địa phương có mô hình can thiệp, phòng ngừa và ứng phó bạo lực gia đình nhằm giảm tác hại của bạo lực gia đình, đặc biệt với phụ nữ, người yếu thế và trẻ em.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Nâng cao nhận thức, đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục về giá trị gia đình trong tình hình mới.

a) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cộng đồng và mọi cá nhân trong xã hội, đặc biệt là người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức về vị trí, vai trò, giá trị của gia đình trong phát triển bền vững kinh tế - xã hội của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Xây dựng và triển khai chương trình truyền thông quốc gia về xây dựng gia đình no ấm, hạnh phúc, bình đẳng, tiến bộ.

b) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng và phát triển gia đình. Tăng cường, đổi mới, đa dạng hóa nội dung, hình thức và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống ngay từ trong gia đình; giáo dục, phòng ngừa tác động tiêu cực ảnh hưởng đến sự phát triển của gia đình, đặc biệt là các gia đình trẻ.

c) Tích cực tuyên truyền các gương gia đình tiêu biểu về văn hóa gia đình, ứng xử chuẩn mực; trang bị, phổ biến kiến thức, kỹ năng để các gia đình chủ động phòng, chống sự xâm nhập của các tệ nạn xã hội; kế thừa và tiếp thu có chọn lọc những giá trị tiên tiến của gia đình trong xã hội phát triển.

d) Xây dựng chương trình, kế hoạch tuyên truyền hằng năm nhằm nâng cao nhận thức để xóa bỏ các hủ tục, tập quán lạc hậu trong hôn nhân và gia đình; phòng chống tệ nạn xã hội, bạo lực gia đình, bảo vệ sự ổn định và phát triển của gia đình.

đ) Định kỳ hằng năm hướng dẫn, tổ chức chiến dịch truyền thông hưởng ứng ngày Quốc tế hạnh phúc (20/3), ngày Gia đình Việt Nam (28/6) và Tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình với nội dung thiết thực, phù hợp điều kiện thực tiễn nhằm tạo sự lan tỏa, hiệu ứng xã hội mạnh mẽ tôn vinh giá trị gia đình.

2. Hoàn thiện chính sách, pháp luật về gia đình.

a) Rà soát, hoàn thiện sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về: giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình; phòng, chống bạo lực gia đình; thúc đẩy thực hiện bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em và chăm sóc người cao tuổi; ngăn chặn các tác động tiêu cực đến sự phát triển của gia đình trong xã hội hiện đại.

b) Xây dựng, ban hành chính sách, cơ chế khuyến khích, đãi ngộ đội ngũ cán bộ thực hiện công tác gia đình các cấp, các cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực gia đình, đặc biệt là phòng, chống bạo lực gia đình.

c) Nghiên cứu, xây dựng bộ chỉ số về gia đình hạnh phúc làm cơ sở đánh giá, đề xuất, hoạch định chính sách.

d) Khảo sát, nắm bắt xu thế biến đổi chức năng kinh tế của gia đình để điều chỉnh chính sách phù hợp thúc đẩy phát triển kinh tế hộ gia đình và giảm thiểu yếu tố tác động tiêu cực đến chức năng kinh tế của gia đình.

3. Xây dựng môi trường gia đình văn minh, hạnh phúc, tạo điều kiện cho mọi thành viên được phát triển toàn diện và thụ hưởng thành quả phát triển.

a) Nghiên cứu, xây dựng hệ giá trị gia đình Việt Nam trong thời kỳ mới đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước, thích ứng với thiên tai, dịch bệnh, nâng cao khả năng tự ứng phó của gia đình nhằm hạn chế, góp phần ngăn chặn, đẩy lùi suy thoái về đạo đức, lối sống trong xã hội.

b) Tăng cường giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc, giá trị gia đình; xây dựng nhân cách đạo đức, lối sống văn minh cho thế hệ trẻ thông qua sự phối hợp giáo dục từ gia đình, nhà trường và xã hội. Xây dựng gia đình là một môi trường an toàn cho trẻ em; bài trừ lối sống vị kỷ, thực dụng.

c) Hoàn thiện, triển khai “Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình”; chú trọng tổ chức thực hành các hành vi văn hóa lành mạnh, ứng xử chuẩn mực trong gia đình nhằm tạo sự gắn kết, trao truyền và phát huy giá trị gia đình truyền thống tốt đẹp.

d) Tiếp tục triển khai xây dựng các mô hình gia đình kiểu mẫu “ông bà mẫu mực, con cháu thảo hiền” trong các phong trào xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở. Tăng cường giáo dục nền nếp, lối sống tích cực, văn minh cho từng thành viên trong gia đình; tập trung vai trò nêu gương của ông bà, cha mẹ cho con cháu. Nhân rộng mô hình “bữa cơm gia đình ấm áp yêu thương” nhằm tăng cường sự gắn kết giữa các thành viên trong gia đình.

đ) Thường xuyên, kịp thời biểu dương, khen thưởng những tấm gương gia đình tiêu biểu, hạnh phúc; đồng thời phê phán, lên án, đấu tranh với những hành vi lệch chuẩn tạo dư luận tiêu cực, tác động xấu tới cộng đồng. Xử phạt nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến công tác gia đình và lĩnh vực gia đình.

4. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về gia đình.

a) Rà soát, đề xuất các giải pháp quản lý nhằm đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy thực hiện công tác gia đình các cấp bảo đảm tinh gọn, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả, có sự gắn kết nội dung gia đình với các lĩnh vực có liên quan; phát triển mạng lưới cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em ở cơ sở.

b) Xây dựng các chương trình, đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực theo hướng tích hợp đa ngành. Tăng cường giao lưu, trao đổi kinh nghiệm, hợp tác quốc tế trong đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình các cấp.

c) Nghiên cứu, xây dựng danh mục dịch vụ công gắn với hệ thống dịch vụ công về văn hóa, giáo dục, chăm sóc sức khỏe cho các thành viên gia đình.

d) Nghiên cứu, xây dựng, phát triển các loại hình dịch vụ gia đình cần thiết hỗ trợ cho cuộc sống nhằm bảo đảm sự ổn định và an toàn của đời sống gia đình, nhất là gia đình lao động di cư và công nhân lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất; các mô hình hỗ trợ gia đình thực hiện bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình; các mô hình tư vấn, giáo dục về hôn nhân gia đình cho thanh niên trước khi kết hôn.

đ) Xây dựng dữ liệu số quốc gia về gia đình; các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững.

5. Phát huy hiệu quả các nguồn lực đầu tư, huy động xã hội hóa, phát triển lĩnh vực gia đình.

a) Sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước cho công tác gia đình. Ưu tiên nguồn lực đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế trao đổi kinh nghiệm trong hoạch định, đánh giá chính sách về gia đình; dành nguồn lực phù hợp đầu tư sáng tác các tác phẩm văn học, nghệ thuật về gia đình.

b) Khuyến khích, huy động các cá nhân, tổ chức, cộng đồng tham gia cung cấp dịch vụ gia đình; chăm lo giúp đỡ, hỗ trợ gia đình chính sách, hộ nghèo và cận nghèo, gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, gia đình dân tộc thiểu số; tạo điều kiện để các gia đình tiếp cận, thụ hưởng dịch vụ xã hội.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN:

1. Kinh phí thực hiện Chiến lược bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán ngân sách hằng năm của bộ, ngành, cơ quan trung ương và địa phương;

2. Lồng ghép kinh phí từ các chương trình, đề án liên quan theo quy định của pháp luật; huy động từ các nguồn vốn tài trợ, viện trợ; huy động từ xã hội, cộng đồng và các nguồn hợp pháp khác (nếu có).

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

a) Hướng dẫn, đôn đốc các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện hiệu quả Chiến lược.

b) Xây dựng các chương trình, đề án thuộc lĩnh vực gia đình. Truyền thông, giáo dục về gia đình; chuyển đổi số dữ liệu về gia đình.

c) Nghiên cứu, xây dựng và ban hành danh mục dịch vụ công và hệ thống dịch vụ xã hội hỗ trợ gia đình; bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình; bộ chỉ số về gia đình hạnh phúc; khuyến khích sáng tác các tác phẩm văn học, nghệ thuật chủ đề tôn vinh, phát huy giá trị gia đình; nêu cao vai trò, trách nhiệm của gia đình trong gìn giữ di sản văn hóa dân tộc, kế thừa, phát triển văn hóa dân gian, xây dựng phong trào văn hóa cơ sở, phong trào thể dục thể thao và ứng xử văn minh trong du lịch, hưởng thụ văn hóa.

d) Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành mới theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành chính sách, pháp luật liên quan đến công tác gia đình.

đ) Kiện toàn, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện công tác gia đình các cấp; phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng mạng lưới cộng tác viên dân số, gia đình, trẻ em ở cơ sở.

e) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về gia đình; tổ chức nghiên cứu khoa học về gia đình trong tình hình mới.

g) Kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện hằng năm, tổ chức sơ kết 05 năm, tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì đưa nội dung giáo dục về gia đình vào chương trình giáo dục của nhà trường các cấp.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo truyền thông về gia đình trong tình hình mới trên các phương tiện truyền thông đại chúng.

4. Bộ Y tế

a) Tăng cường các hoạt động, loại hình dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho gia đình.

b) Xây dựng chương trình truyền thông vận động gia đình thực hiện chính sách dân số phát triển trong tình hình mới; chương trình xây dựng mạng lưới cộng tác viên dân số kết hợp công tác gia đình và trẻ em tại cơ sở.

5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Chủ trì thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về thúc đẩy bình đẳng giới, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, phòng chống xâm hại trẻ em, chăm sóc người cao tuổi.

b) Đưa mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược lồng ghép trong xây dựng, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững và các chiến lược, chương trình, đề án có liên quan theo từng giai đoạn.

6. Bộ Tư pháp tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về hôn nhân, gia đình; đẩy mạnh hướng dẫn, kiểm tra hoạt động hòa giải ở cơ sở liên quan đến gia đình; nâng cao chất lượng trợ giúp pháp lý cho người bị bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật.

7. Bộ Công an chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật.

8. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính: Cân đối, bố trí, hướng dẫn sử dụng sách nhà nước cho các hoạt động thuộc Chiến lược.

9. Bộ Khoa học và Công nghệ

a) Cụ thể hóa các định hướng nghiên cứu khoa học và công nghệ về xây dựng, phát triển gia đình trong Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ 5 năm, bảo đảm các nguồn lực nghiên cứu khoa học cho lĩnh vực gia đình.

b) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia về gia đình nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng hệ giá trị gia đình trong thời kỳ mới và hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về gia đình.

10. Bộ Tài nguyên và Môi trường tuyên truyền về vai trò, trách nhiệm của gia đình trong việc xây dựng môi trường sống xanh, sạch, đẹp; nâng cao ý thức của gia đình trong bảo vệ tài nguyên, môi trường; cung cấp cho các gia đình kiến thức, kỹ năng ứng phó với tác động tiêu cực từ biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sự phát triển của gia đình.

11. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đưa mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược lồng ghép trong xây dựng, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

12. Ủy ban Dân tộc chủ trì xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng cho gia đình người dân tộc thiểu số về xây dựng gia đình hạnh phúc, thực hiện bình đẳng giới trong gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình, phòng, chống xâm hại trẻ em trong gia đình, ngăn ngừa tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống.

13. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp của Chiến lược.

14. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Liên đoàn Lao động Việt Nam và các tổ chức thành viên khác:

a) Tích cực tham gia triển khai, thực hiện Chiến lược; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho cán bộ, hội viên về vị trí, vai trò của gia đình và công tác xây dựng gia đình;

b) Vận động, hỗ trợ cán bộ, hội viên thực hiện trách nhiệm vun đắp, gìn giữ giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình; tham gia xây dựng, thực hiện hệ giá trị gia đình trong thời kỳ mới.

15. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

a) Xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược tại địa phương.

b) Chỉ đạo lồng ghép nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược vào các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

c) Tăng cường công tác chỉ đạo, phối hợp liên ngành về gia đình. Quan tâm bố trí ngân sách nhà nước và đẩy mạnh xã hội hóa các nguồn lực cho công tác gia đình.

d) Kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thực hiện công tác gia đình cấp tỉnh, huyện, xã và mạng lưới cộng tác viên dân số, gia đình, trẻ em ở cơ sở.

đ) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về gia đình. Phát huy hiệu quả các mô hình truyền thông thuộc lĩnh vực gia đình, các mô hình hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững, các mô hình về phòng, chống bạo lực gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em trong gia đình, phụng dưỡng người cao tuổi, chăm lo người khuyết tật, yếu thế trong gia đình.

e) Đổi mới, sáng tạo nội dung và hình thức truyền thông, vận động xây dựng gia đình hạnh phúc phù hợp với điều kiện kinh tế, đặc thù văn hóa của địa phương, đặc biệt quan tâm các gia đình chính sách, hộ nghèo và cận nghèo, gia đình dân tộc thiểu số và gia đình có hoàn cảnh khó khăn.

g) Đưa các tiêu chí xây dựng gia đình hạnh phúc, văn hóa, tiêu biểu; các giá trị gia đình trong thời kỳ mới vào quy ước, hương ước ở cộng đồng dân cư.

h) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, báo cáo việc thực hiện Chiến lược tại địa phương; tổ chức sơ kết 05 năm, tổng kết 10 năm theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; định kỳ báo cáo việc thực hiện Chiến lược về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (trước ngày 15 tháng 12 hằng năm) để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Xã hội của Quốc hội;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
TGĐ Cổng TTĐT, các NC, QHĐP, TCCV, PL;
- Lưu: Văn thư, KGVX (3b)PL.

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Vũ Đức Đam

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2238/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 2238/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/12/2021
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Vũ Đức Đam
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/12/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2238/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký