Quyết định 225/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Bắc Kạn khóa II, nhiệm kỳ 2015 - 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về tôn chỉ, mục đích, địa vị pháp lý, cơ cấu tổ chức, quyền hạn, nghĩa vụ và cơ chế quản lý tài chính của Hội Thầy thuốc trẻ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Phê duyệt và hiệu lực thi hành quyết định
- Phê duyệt kèm theo Quyết định này là Điều lệ Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Bắc Kạn khóa II, nhiệm kỳ 2015 - 2020 đã được Đại hội đại biểu lần thứ II của Hội thông qua ngày 04 tháng 9 năm 2015.
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Chủ tịch Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Bắc Kạn chịu trách nhiệm tổ chức và điều hành hoạt động của Hội theo đúng quy định của Điều lệ. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội
- Hoạt động trên cơ sở tự nguyện, tự quản và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Đảm bảo tính dân chủ, bình đẳng, công khai và minh bạch trong mọi hoạt động.
- Tự bảo đảm kinh phí hoạt động, hoạt động phi lợi nhuận.
- Tuân thủ nghiêm ngặt Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội.
- Nhiệm vụ cốt lõi của Hội
- Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức và phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội và sự phát triển của ngành y tế.
- Phát động các chương trình, cuộc vận động tình nguyện, xung kích của đội ngũ thầy thuốc trẻ trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, đặc biệt ưu tiên đồng bào nghèo tại vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
- Tổ chức hội thảo, diễn đàn khoa học để trao đổi thông tin, kiến thức chuyên môn và đề tài nghiên cứu giữa các hội viên và các cơ quan liên quan.
- Tuyên truyền, phổ biến đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; hướng dẫn hội viên tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến lĩnh vực hoạt động.
- Chấp hành sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hòa giải tranh chấp và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội.
- Quyền hạn của Hội
- Tuyên truyền rộng rãi về mục đích hoạt động của Hội trong xã hội.
- Đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
- Tham gia đóng góp ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực hoạt động; kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề phát triển Hội.
- Tập hợp lực lượng thầy thuốc trẻ tham gia nghiên cứu y tế công cộng nhằm hỗ trợ ngành y tế địa phương.
- Gây quỹ hoạt động từ hội phí của hội viên và các nguồn thu hợp pháp khác; tiếp nhận các nguồn tài trợ hợp pháp từ tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tự trang trải kinh phí hoạt động.
- Quy định về Hội viên
- Phân loại hội viên: Gồm hội viên chính thức (công dân Việt Nam từ 20 đến đủ 45 tuổi, đang công tác trong lĩnh vực y tế hoặc liên quan tại Bắc Kạn, tán thành Điều lệ và tự nguyện gia nhập) và hội viên danh dự (công dân uy tín có đóng góp tích cực, hoặc hội viên trên 45 tuổi có nguyện vọng tiếp tục sinh hoạt; hội viên danh dự không có quyền bầu cử, ứng cử, biểu quyết và không phải đóng hội phí).
- Quyền của hội viên: Được bảo vệ quyền lợi hợp pháp; được cung cấp thông tin, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác; ứng cử, đề cử vào ban lãnh đạo và Ban Kiểm tra; giới thiệu hội viên mới và xin ra khỏi Hội.
- Nghĩa vụ của hội viên: Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, Điều lệ và các nghị quyết của Hội; tích cực sinh hoạt, đoàn kết xây dựng Hội; bảo vệ uy tín của Hội; thực hiện chế độ thông tin báo cáo và đóng hội phí đầy đủ, đúng hạn.
- Thủ tục kết nạp và ra khỏi Hội: Cá nhân có đơn tự nguyện gửi Hội; việc kết nạp hoặc cho ra khỏi Hội do Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Hội xem xét quyết định.
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy lãnh đạo
- Hệ thống tổ chức: Gồm Đại hội; Ban Chấp hành; Ban Thường vụ; Ban Kiểm tra; Văn phòng Hội và các tổ chức, chi hội trực thuộc.
- Đại hội: Là cơ quan lãnh đạo cao nhất, tổ chức Đại hội nhiệm kỳ 05 năm một lần hoặc Đại hội bất thường (khi có ít nhất 2/3 ủy viên Ban Chấp hành hoặc 1/2 hội viên chính thức đề nghị). Đại hội hợp lệ khi có trên 1/2 số đại biểu chính thức tham dự. Quyết định thông qua nghị quyết khi được trên 1/2 đại biểu có mặt tán thành.
- Ban Chấp hành Hội: Do Đại hội bầu ra, chịu trách nhiệm lãnh đạo hoạt động giữa hai kỳ Đại hội. Nhiệm vụ gồm: triển khai nghị quyết Đại hội; quyết định cơ cấu tổ chức; ban hành các quy chế nội bộ; bầu, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ). Ban Chấp hành họp 02 lần/năm.
- Ban Thường vụ Hội: Do Ban Chấp hành bầu ra (số lượng không quá 1/3 số ủy viên Ban Chấp hành), họp ít nhất 03 tháng một lần để điều hành công việc giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành.
- Ban Kiểm tra Hội: Do Đại hội bầu ra, thực hiện giám sát việc thi hành Điều lệ, Nghị quyết của Hội và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của hội viên.
- Chủ tịch và Phó Chủ tịch: Chủ tịch là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm toàn diện về mọi hoạt động của Hội. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch điều hành công việc theo sự phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và pháp luật về lĩnh vực được giao.
- Văn phòng Hội: Là bộ phận giúp việc trực tiếp cho Ban Thường vụ và Thường trực Hội, hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch.
- Chia, tách, sáp nhập, giải thể và quản lý tài chính, tài sản
- Chia, tách, sáp nhập, giải thể: Thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, pháp luật về Hội và Nghị quyết Đại hội.
- Tài chính của Hội: Nguồn thu gồm hội phí, thu từ hoạt động hợp pháp, tài trợ của tổ chức/cá nhân và hỗ trợ từ Nhà nước (nếu có). Kinh phí thu được không được chia cho hội viên mà chỉ dùng cho các hoạt động của Hội (chi hoạt động chuyên môn, thuê trụ sở, mua sắm trang thiết bị, chi lương/chế độ cho người làm việc tại Hội, chi khen thưởng).
- Quản lý tài sản: Tài sản của Hội (trụ sở, trang thiết bị, phương tiện) phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch và tiết kiệm theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành.
- Khen thưởng, Kỷ luật và Điều khoản thi hành
- Khen thưởng: Tổ chức, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.
- Kỷ luật: Tổ chức, hội viên vi phạm pháp luật hoặc Điều lệ Hội sẽ bị xử lý kỷ luật dưới các hình thức: khiển trách, cảnh cáo, khai trừ ra khỏi Hội hoặc đề nghị cơ quan pháp luật xử lý tùy theo mức độ vi phạm.
- Sửa đổi Điều lệ: Chỉ có Đại hội Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Bắc Kạn mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này; việc sửa đổi phải được ít nhất 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.
- Hiệu lực thi hành: Điều lệ gồm 08 Chương, 25 Điều. Ban Chấp hành Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Bắc Kạn có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện nghiêm túc Điều lệ này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 225/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 22 tháng 02 năm 2016 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Nghị định số: 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số: 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số: 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP;
Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số: 173/TTr-SNV ngày 28 tháng 01 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Thầy thuốc trẻ khóa II, nhiệm kỳ 2015 - 2020 đã được Đại hội đại biểu lần thứ II của Hội thông qua ngày 04 tháng 9 năm 2015 (Có nội dung Điều lệ kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Bắc Kạn có trách nhiệm tổ chức và hoạt động theo đúng quy định của Điều lệ đã được phê duyệt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
HỘI THẦY THUỐC TRẺ TỈNH BẮC KẠN KHÓA II, NHIỆM KỲ 2015-2020
(Kèm theo Quyết định số: 225/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)
1. Tên tiếng Việt: Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Bắc Kạn.
2. Tên tiếng Anh: BacKan Young Physician Association.
3. Tên tiếng Anh viết tắt: BKYPA.
1. Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Bắc Kạn (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội nghề nghiệp tự nguyện thành lập, không vụ lợi, cùng phấn đấu vì sự phát triển của lực lượng thầy thuốc trẻ và sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân.
2. Mục đích của Hội là đoàn kết, tập hợp lực lượng thầy thuốc trẻ tỉnh Bắc Kạn trong tổ chức xã hội nghề nghiệp để góp phần bồi dưỡng, phát huy tiềm năng, tri thức, công sức của thầy thuốc trẻ phấn đấu cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội đặt tại: Thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trên phạm vi tỉnh Bắc Kạn.
2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn và hướng dẫn của Hội Thầy thuốc trẻ Việt Nam trong lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự đảm bảo kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
1. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội.
2. Phát động các chương trình, cuộc vận động của Hội; tổ chức các hoạt động tình nguyện, xung kích của đội ngũ các thầy thuốc trẻ tỉnh Bắc Kạn trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, đặc biệt là đồng bào nghèo sống tại vùng sâu, vùng xa và các vùng đặc biệt khó khăn.
3. Tổ chức các cuộc hội thảo, diễn đàn, nhằm cung cấp, trao đổi thông tin, kiến thức đề tài khoa học giữa các thầy thuốc trẻ là hội viên của hội; giữa Hội với các cơ quan có liên quan.
4. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
6. Hội tổ chức, hoạt động theo đúng quy định pháp luật, Điều lệ Hội đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và chấp hành sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật.
7. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.
8. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
1. Tuyên truyền mục đích của Hội.
2. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
4. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan đến sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động.
5. Tập hợp thầy thuốc trẻ trong việc triển khai các nghiên cứu y tế công cộng nhằm góp phần cùng ngành y tế đẩy mạnh công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
6. Hội được gây quỹ trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động khác theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
7. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
8. Phối hợp với các cơ quan nhà nước, các tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức và hội viên danh dự:
a) Hội viên chính thức: Là những công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội có thể trở thành hội viên chính thức của Hội;
b) Hội viên danh dự: Là những công dân Việt Nam có uy tín trong xã hội và có đóng góp tích cực cho hoạt động của Hội; các hội viên khi quá 45 tuổi nếu có đóng góp tích cực vào các hoạt động của Hội và có nguyện vọng tiếp tục sinh hoạt Hội, được Hội mời và công nhận là hội viên danh dự. Hội viên danh dự có nhiệm vụ tôn trọng Điều lệ Hội nhưng không tham gia ứng cử, đề cử, bầu cử vào ban lãnh đạo Hội và không tham gia biểu quyết các quyết định của Hội, không phải đóng hội phí.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
Hội viên chính thức là công dân Việt Nam từ 20 tuổi đến đủ 45 tuổi, đang công tác, làm việc tại tỉnh Bắc Kạn, trong lĩnh vực y tế và các lĩnh vực liên quan, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện viết đơn xin gia nhập Hội, được Hội xem xét kết nạp là hội viên.
Hội viên muốn ra khỏi Hội phải báo cáo Ban Chấp hành để Ban Chấp hành Hội xem xét, quyết định.
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức. Được bồi dưỡng, hỗ trợ, giúp đỡ nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, bản lĩnh nghề nghiệp trong việc phát huy tài năng, trau dồi kiến thức, năng lực trong công tác, học tập và nghiên cứu khoa học.
3. Được tham gia, thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ Hội, Nghị quyết, quy định, quyết định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh; tham gia đóng góp vào việc tuyên truyền và vận động phát triển Hội.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản, phối hợp giúp đỡ hội viên trong hoạt động của Hội.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội
1. Thủ tục vào hội là những người có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 8, Điều lệ này, có đơn xin gia nhập Hội, được hội xem xét kết nạp vào Hội. Việc kết nạp hội viên do Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Hội quyết định.
2. Thủ tục ra Hội là hội viên có đơn xin ra khỏi Hội, được Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Hội xem xét đồng ý cho ra Hội.
3. Ban Chấp hành quy định cụ thể trình tự, thủ tục kết nạp hội viên, thủ tục ra khỏi Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội;
2. Ban Chấp hành;
3. Ban Thường vụ;
4. Ban Kiểm tra;
5. Văn phòng Hội;
6. Các tổ chức và Chi hội trực thuộc (nếu có).
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. Thành phần số lượng đại biểu dự Đại hội do Ban Chấp hành Hội quy định. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ mới của Hội;
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ sửa đổi, bổ sung (nếu có);
c) Thảo luận, góp ý kiến vào báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và báo cáo tài chính của Hội;
d) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra;
đ) Các nội dung khác (nếu có);
e) Thông qua Nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các Nghị quyết của Đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
d) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;
đ) Bầu cử và miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo Hội: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định;
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành
a) Ban Chấp hành hoạt động theo quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 1/2 ủy viên Ban Chấp hành tham dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
d) Các Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, một số ủy viên. số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ không quá 1/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung, chương trình và quyết định triệu tập các kỳ họp của Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức, chi hội trực thuộc Hội theo Nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức Hội, chi Hội trực thuộc Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ
a) Ban Thường vụ hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường vụ họp ít nhất 03 tháng một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Thường vụ;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 2/3 ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d) Các Nghị quyết, Quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết, tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, Nghị quyết Đại hội; Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của Hội, hội viên;
b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 17. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; Nghị quyết Đại hội; Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
c) Chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành Hội; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội.
2. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
Văn phòng Hội là bộ phận giúp việc cho Ban Thường vụ, Thường trực Hội và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hội; hoạt động theo quy chế do Hội ban hành phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 19. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội
Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, Nghị quyết Đại Hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 20. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội
a) Nguồn thu của Hội
- Hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Hỗ trợ của nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có);
- Các khoản thu hợp pháp khác.
- Kinh phí thu được từ các nguồn trên không được chia cho hội viên.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc, chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được nhà nước hỗ trợ (nếu có).
Điều 21. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Tài sản, tài chính của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách, sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị khiển trách, cảnh cáo hoặc khai trừ ra khỏi Hội hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều tra và xử lý theo pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
Chỉ có Đại hội Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Bắc Kạn mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
1. Điều lệ Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Bắc Kạn gồm 08 Chương, 25 Điều đã được Đại hội lần thứ II, nhiệm kỳ 2015-2020 thông qua ngày 04 tháng 9 năm 2015.
2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Bắc Kạn có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức, theo dõi thực hiện Điều lệ này./.
- 1 Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 2 Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 3 Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 1 Quyết định 309/QĐ-UBND năm 2014 cho phép thành lập Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Tuyên Quang
- 2 Quyết định 1555/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Hà Giang
- 3 Quyết định 4961/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Nghệ An
- 4 Quyết định 1086/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Điều lệ Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1 Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 2 Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 3 Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Hiến pháp 2013
- 5 Quyết định 309/QĐ-UBND năm 2014 cho phép thành lập Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Tuyên Quang
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Bộ luật dân sự 2015
- 8 Quyết định 1555/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Hà Giang
- 9 Quyết định 4961/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Nghệ An
- 10 Quyết định 1086/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Điều lệ Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Thừa Thiên Huế