Giới thiệu về Quyết định 225/QĐ-UBND năm 2024
Quyết định số 225/QĐ-UBND được ban hành nhằm công bố chính thức số liệu hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước tính đến ngày 31/12/2023. Đây là cơ sở dữ liệu pháp lý quan trọng để các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương thực hiện công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, cũng như theo dõi diễn biến rừng trong các năm tiếp theo.
- Số liệu chi tiết về hiện trạng rừng tỉnh Bình Phước tính đến ngày 31/12/2023
Theo quyết định công bố, tổng diện tích rừng và đất chưa có rừng của tỉnh Bình Phước là 171.708,06 ha. Số liệu này được phân tích chi tiết theo hiện trạng và chức năng như sau:
- Phân theo hiện trạng rừng và đất chưa có rừng:
- Diện tích đất có rừng: Đạt 155.173,54 ha. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 55.977,26 ha; diện tích rừng trồng đã thành rừng là 99.196,28 ha.
- Diện tích đất chưa có rừng: Đạt 16.534,52 ha. Trong đó bao gồm: diện tích đất đã trồng rừng nhưng chưa đủ tiêu chí thành rừng là 4.328,90 ha; diện tích đất có cây rừng tự nhiên tái sinh đưa vào khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên là 844,49 ha; diện tích đất khác (phục vụ sản xuất nông nghiệp, giao thông, mặt nước, công trình phục vụ bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng...) là 11.361,13 ha.
- Phân theo chức năng quản lý rừng:
- Diện tích trong quy hoạch 3 loại rừng: Đạt 171.225,32 ha. Cụ thể:
- Rừng đặc dụng: 31.179,67 ha (bao gồm 30.230,95 ha rừng tự nhiên; 660,03 ha rừng trồng; 288,69 ha đất chưa có rừng).
- Rừng phòng hộ: 43.548,20 ha (bao gồm 11.932,52 ha rừng tự nhiên; 28.235,49 ha rừng trồng; 3.380,19 ha đất chưa có rừng).
- Rừng sản xuất: 96.497,45 ha (bao gồm 13.468,59 ha rừng tự nhiên; 70.163,22 ha rừng trồng; 12.865,64 ha đất chưa có rừng).
- Diện tích ngoài quy hoạch 3 loại rừng: Đạt 482,74 ha (bao gồm 345,20 ha rừng tự nhiên và 137,54 ha rừng trồng bán ngập).
- Diện tích trong quy hoạch 3 loại rừng: Đạt 171.225,32 ha. Cụ thể:
- Tỷ lệ che phủ rừng: Tỷ lệ che phủ rừng trên toàn tỉnh Bình Phước tính đến ngày 31/12/2023 đạt 22,57%.
- Trách nhiệm quản lý Nhà nước về lâm nghiệp sau khi công bố hiện trạng rừng
Quyết định quy định rõ ràng vai trò và trách nhiệm của các cơ quan quản lý chuyên ngành và chính quyền địa phương trong công tác lâm nghiệp:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Chi cục Kiểm lâm:
- Chịu trách nhiệm quản lý, lưu trữ hồ sơ kết quả theo dõi diễn biến rừng năm 2023 theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Tổ chức quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu tài nguyên rừng trên phạm vi toàn tỉnh và tại từng địa phương cụ thể.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có rừng:
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý Nhà nước về lâm nghiệp theo quy định của Luật Lâm nghiệp.
- Sử dụng số liệu hiện trạng rừng đã được công bố để triển khai các nhiệm vụ liên quan đến quản lý, bảo vệ, sử dụng, phát triển rừng và đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Chủ động cập nhật diễn biến rừng cho các năm tiếp theo.
- Hiệu lực thi hành và các cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các chức danh và đơn vị sau đây chịu trách nhiệm thi hành quyết định này:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước.
- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Phước.
- Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bình Phước.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có rừng trên địa bàn tỉnh.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý và bảo vệ rừng.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 225/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 05 tháng 02 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;
Căn cứ Quyết định số 4539/QĐ-BNN-TCLN ngày 06/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành phần mềm cập nhật diễn biến rừng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 15/TTr-SNN-KL ngày 29/01/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố hiện trạng rừng tỉnh Bình Phước đến ngày 31/12/2023 như sau:
Tổng diện tích rừng và đất chưa có rừng là 171.708,06 ha; trong đó:
a) Diện tích rừng và đất chưa có rừng phân theo hiện trạng rừng:
- Diện tích đất có rừng: 155.173,54 ha
+ Rừng tự nhiên: 55.977,26 ha;
+ Rừng trồng thành rừng: 99.196,28 ha.
- Diện tích đất chưa có rừng: 16.534,52 ha
+ Diện tích đất đã trồng rừng nhưng chưa đủ các tiêu chí thành rừng: 4.328,90 ha;
+ Diện tích đất có cây rừng tự nhiên tái sinh đưa vào khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên: 844,49 ha;
+ Diện tích đất khác: 11.361,13 ha (Sản xuất nông nghiệp; giao thông; mặt nước; công trình phục vụ công tác bảo vệ rừng, PCCCR;...).
b) Diện tích rừng và đất chưa có rừng phân theo chức năng:
- Diện tích trong quy hoạch 3 loại rừng: 171.225,32 ha, trong đó:
+ Đặc dụng: 31.179,67 ha (rừng tự nhiên 30.230,95 ha; rừng trồng 660,03 ha; đất chưa có rừng 288,69 ha);
+ Phòng hộ: 43.548,20 ha (rừng tự nhiên 11.932,52 ha; rừng trồng 28.235,49 ha; đất chưa có rừng 3.380,19 ha);
+ Sản xuất: 96.497,45 ha (rừng tự nhiên 13.468,59 ha; rừng trồng 70.163,22 ha; đất chưa có rừng 12.865,64 ha).
- Diện tích ngoài quy hoạch 03 loại rừng: 482,74 ha (rừng tự nhiên 345,20 ha và rừng trồng bán ngập 137,54 ha).
c) Tỷ lệ che phủ rừng trên toàn tỉnh là 22,57 %.
(Chi tiết số liệu tại biểu 01, 02, 03, 04 kèm theo)
Điều 2. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về lâm nghiệp sau khi công bố hiện trạng rừng:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chi cục Kiểm lâm: Quản lý, lưu trữ hồ sơ kết quả theo dõi diễn biến rừng năm 2023 theo quy định; Tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên rừng trên phạm vi toàn tỉnh và của từng địa phương.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có rừng:
- Thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước về lâm nghiệp theo quy định của Luật Lâm nghiệp.
- Sử dụng số liệu hiện trạng rừng để triển khai thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ, sử dụng, phát triển rừng và an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng; cập nhật diễn biến rừng năm tiếp theo.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
(Kèm theo Quyết định số 225/QĐ-UBND ngày 05/02/2024 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| TT | Phân loại rừng | Mã | Diện tích đầu kỳ | Diện tích thay đổi | Diện tích cuối kỳ | Đặc dụng | Phòng hộ | Sản xuất | ||||||||||
| Cộng | Vườn quốc gia | Khu dự trữ thiên nhiên | Khu bảo tồn loài sinh cảnh | Khu bảo vệ cảnh quan | Khu rừng nghiên cứu | Cộng | Đầu nguồn | Rừng bảo vệ nguồn nước | Rừng phòng hộ biên giới | Rừng chắn gió, chắn cát | Rừng chắn sóng, lấn biển | |||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH RỪNG VÀ ĐẤT QUY HOẠCH 3 LOẠI RỪNG (A+B) |
| 171.829,79 | -121,73 | 171.708.06 | 31.179,67 | 29.976,31 | - | - | 1.203,36 | - | 43.548,20 | 43.548,20 | - | - | - | - | 96.980,19 |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH (gồm diện tích có rừng và rừng trồng chưa thành rừng) | 0000 | 159.445,21 | 57,23 | 159.502,44 | 30.904,11 | 29.838,21 |
|
| 1.065,90 |
| 40.632,32 | 40.632,32 |
|
|
|
| 87.966,01 |
| A | DIỆN TÍCH RỪNG | 1000 | 155.789,20 | -615,66 | 155.173,54 | 30.890,98 | 29.827,78 |
|
| 1.063,20 |
| 40.168,01 | 40.168,01 |
|
|
|
| 84.114,55 |
| I | RỪNG PHÂN THEO NGUỒN GỐC | 1.100 | 155.789,20 | -615,66 | 155.173,54 | 30.890,98 | 29.827,78 |
|
| 1.063,20 |
| 40.168,01 | 40.168,01 |
|
|
|
| 84.114,55 |
| 1 | Rừng tự nhiên | 1.110 | 55.977,81 | -0,55 | 55.977,26 | 30.230,95 | 29.568,01 |
|
| 662.94 |
| 11.932,52 | 11.932,52 |
|
|
|
| 13.813,79 |
|
| - Rừng nguyên sinh | 1.111 | 3.817,54 |
| 3.817,54 | 3.817,54 | 3.817,54 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Rừng thứ sinh | 1.112 | 52.160,27 | -0,55 | 52.159,72 | 26.413,41 | 25.750,47 |
|
| 662,94 |
| 11.932,52 | 11.932,52 |
|
|
|
| 13.813,79 |
| 2 | Rừng trồng | 1.120 | 99.811,39 | -615,11 | 99.196,28 | 660,03 | 259,77 |
|
| 400,26 |
| 28.235,49 | 28.235,49 |
|
|
|
| 70.300,76 |
|
| - Trồng mới trên đất chưa có rừng | 1.121 | 29.265,15 | 398,35 | 29.663,50 | 658,57 | 258,31 |
|
| 400,26 |
| 28.231,73 | 28.231,73 |
|
|
|
| 773,20 |
|
| - Trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có | 1.122 | 70.546,24 | -1.013,46 | 69.532,78 | 1,46 | 1,46 |
|
|
|
| 3,76 | 3,76 |
|
|
|
| 69.527,56 |
|
| - Tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác | 1.123 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: | 1.124 | 96.852,61 | -660,55 | 96.192,06 | 375,87 | 5,74 |
|
| 370,13 |
| 27.711,45 | 27.711,45 |
|
|
|
| 68.104,74 |
|
| - Rừng trồng cao su | 1125 | 56.602.78 | -648,05 | 55.954,73 | 108,98 | 2,15 |
|
| 106,83 |
| 8.497,14 | 8.497,14 |
|
|
|
| 47.348,61 |
|
| - Rừng trồng cây đặc sản | 1126 | 40.249,83 | -12,50 | 40.237,33 | 266,89 | 3,59 |
|
| 263,30 |
| 19.214,31 | 19.214,31 |
|
|
|
| 20,756,13 |
| II | RỪNG PHÂN THEO ĐIỀU KIỆN LẬP ĐỊA | 1200 | 155.789,20 | -615,66 | 155.173,54 | 30.890,98 | 29.827,78 |
|
| 1.063,20 |
| 40.168,01 | 40.168,01 |
|
|
|
| 84.114,55 |
| 1 | Rừng trên núi đất | 1210 | 155.789,20 | -615,66 | 155.173,54 | 30.890,98 | 29.827,78 |
|
| 1.063.20 |
| 40.168,01 | 40.168,01 |
|
|
|
| 84.114,55 |
| 2 | Rừng trên núi đá | 1220 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Rừng trên đất ngập nước | 1230 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Rừng ngập mặn | 1231 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Rừng trên đất phèn | 1232 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Rừng ngập nước ngọt | 1233 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Rừng trên cát | 1240 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | RỪNG TỰ NHIÊN PHÂN THEO LOÀI CÂY | 1300 | 55.977,81 | -0,55 | 55.977,26 | 30.230,95 | 29.568,01 |
|
| 662,94 |
| 11.932,52 | 11.932,52 |
|
|
|
| 13.813,79 |
| 1 | Rừng gỗ tự nhiên | 1310 | 14.589.94 | -0,55 | 14.589,39 | 6.109,29 | 6107,19 |
|
| 2,10 |
| 1 156,53 | 1.156,53 |
|
|
|
| 7.323,57 |
|
| - Rừng gỗ lá rộng thường xanh hoặc nửa rụng lá | 1311 | 14.226,39 | -0,55 | 14.225,84 | 6.107,41 | 6.105,31 |
|
| 2,10 |
| 1.040,41 | 1.040,41 |
|
|
|
| 7.078,02 |
|
| - Rừng gỗ lá rộng rụng lá | 1.312 | 363,55 |
| 363,55 | 1,88 | 1,88 |
|
|
|
| 116,12 | 116,12 |
|
|
|
| 245,55 |
|
| - Rừng gỗ lá kim | 1.313 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Rừng gỗ hỗn giao lá rộng và lá kim | 1.314 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Rừng tre nứa | 1320 | 4.448,60 |
| 4.448,60 | 2.960,28 | 2.960,28 |
|
|
|
| 803,92 | 803,92 |
|
|
|
| 684,40 |
|
| - Nứa | 1.321 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Vầu | 1.322 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Tre/luồng | 1.323 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lồ ô | 1.324 | 4.367,58 |
| 4.367,58 | 2.957,35 | 2.957,35 |
|
|
|
| 803,92 | 803,92 |
|
|
|
| 606,31 |
|
| - Các loài khác | 1.325 | 81,02 |
| 81,02 | 2,93 | 2,93 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 78,09 |
| 3 | Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa | 1330 | 36.939,27 |
| 36.939,27 | 21.161,38 | 20.500,54 |
|
| 660,84 |
| 9.972,07 | 9.972,07 |
|
|
|
| 5.805,82 |
|
| - Gỗ là chính | 1331 | 22.852,39 |
| 22.852,39 | 17.377,54 | 16.749,92 |
|
| 627,62 |
| 2.956,15 | 2.956,15 |
|
|
|
| 2.518,70 |
|
| - Tre nứa là chính | 1332 | 14.086,88 |
| 14.086,88 | 3.783,84 | 3.750,62 |
|
| 33.22 |
| 7.015,92 | 7.015,92 |
|
|
|
| 3.287,12 |
| 4 | Rừng cau dừa | 1340 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| B | DIỆN TÍCH CHƯA THÀNH RỪNG | 2000 | 16.040,59 | 493,93 | 16.534,52 | 288,69 | 148,53 |
|
| 140,16 |
| 3.380,19 | 3.380,19 |
|
|
|
| 12.865,64 |
| 1 | Diện tích đã trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng | 2.010 | 3.656,01 | 672,89 | 4.328,90 | 13,13 | 10,43 |
|
| 2,70 |
| 464,31 | 464,31 |
|
|
|
| 3.851,46 |
| 2 | Diện tích khoanh nuôi tái sinh | 2.020 | 849,22 | -4,73 | 844,49 | 8,56 | 7,86 |
|
| 0,70 |
| 166,81 | 166,81 |
|
|
|
| 669,12 |
| 3 | Diện tích khác | 2.030 | 11.535,36 | -174,23 | 11.361,13 | 267,00 | 130,24 |
|
| 136,76 |
| 2.749,07 | 2.749,07 |
|
|
|
| 8.345,06 |
(Kèm theo Quyết định số 225/QĐ-UBND ngày 05/02/2024 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| TT | Phân loại rừng | Mã | Tổng | BQL Rừng ĐD | BQL rừng PH | Tổ chức kinh tế | Lực lượng vũ trang | Tổ chức KH&CN, ĐT, GD | Hộ gia đình, cá nhân trong nước | Cộng đồng dân cư | Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài | UBND |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH RỪNG VÀ ĐẤT QUY HOẠCH 3 LOẠI RỪNG (A+B) |
| 171.708,06 | 29.987,62 | 86.451,83 | 28.148,81 | 1.489,67 | 24.400,07 | 584,32 | - | - | 645,74 |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH (gồm diện tích có rừng và rừng trồng chưa thành rừng) | 0000 | 159.502,44 | 29.849,52 | 79.761,26 | 26.010,49 | 1.156,49 | 21.965,92 | 545,18 |
|
| 213,58 |
| A | DIỆN TÍCH RỪNG | 1000 | 155.173,54 | 29.839,09 | 78.283,02 | 23.942,82 | 1.153,62 | 21.225,87 | 515,59 |
|
| 213,53 |
| I | RỪNG PHÂN THEO NGUỒN GỐC | 1100 | 155.173,54 | 29.839,09 | 78.283,02 | 23.942,82 | 1.153,62 | 21.225,87 | 51559 |
|
| 213,53 |
| 1 | Rừng tự nhiên | 1110 | 55.977,26 | 29.579,32 | 19.164,60 | 440,44 | 39,11 | 6.540,26 |
|
|
| 213,53 |
|
| - Rừng nguyên sinh | 1111 | 3.817,54 | 3.817,54 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Rừng thứ sinh | 1112 | 52.159,72 | 25.761,78 | 19.164,60 | 440,44 | 39,11 | 6.540,26 |
|
|
| 213,53 |
| 2 | Rừng trồng | 1120 | 99.196,28 | 259,77 | 59.118,42 | 23.502,38 | 1.114,51 | 14.685,61 | 515,59 |
|
|
|
|
| - Trồng mới trên đất chưa có rừng | 1121 | 29.663,50 | 258,31 | 25.678,64 | 1.002,92 | 1.046,02 | 1.677,61 |
|
|
|
|
|
| - Trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có | 1122 | 69.532,78 | 1,46 | 33.439,78 | 22.499,46 | 68,49 | 13.008,00 | 515,59 |
|
|
|
|
| - Tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác | 1123 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: | 1124 | 96.152,71 | 5,74 | 57.760,13 | 22.536,09 | 1.093,67 | 14.241,95 | 515,13 |
|
|
|
|
| - Rừng trồng cao su | 1125 | 55.954,73 | 2,15 | 23.370,10 | 21.254,08 | 1.067,99 | 9.747,16 | 513,25 |
|
|
|
|
| - Rừng trồng cây đặc sản | 1126 | 40.197,98 | 3,59 | 34.390,03 | 1.282,01 | 25,68 | 4.494,79 | 1,88 |
|
|
|
| II | RỪNG PHÂN THEO ĐIỀU KIỆN LẬP ĐỊA | 1200 | 155.173,54 | 29.839,09 | 78.283,02 | 23.942,82 | 1.153,62 | 21.225,87 | 515,59 |
|
| 213,53 |
| 1 | Rừng trên núi đất | 1210 | 155.173,54 | 29.839,09 | 78.283,02 | 23.942,82 | 1.153,62 | 21.225,87 | 515,59 |
|
| 213,53 |
| 2 | Rừng trên núi đá | 1220 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Rừng trên đất ngập nước | 1230 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Rừng ngập mặn | 1231 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Rừng trên đất phèn | 1232 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Rừng ngập nước ngọt | 1233 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Rừng trên cát | 1240 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | RỪNG TỰ NHIÊN PHÂN THEO LOÀI CÂY | 1300 | 55.977,26 | 29.579,32 | 19.164,60 | 440,44 | 39,11 | 6.540,26 |
|
|
| 213,53 |
| 1 | Rừng gỗ tự nhiên | 1310 | 14.589,39 | 6.107,19 | 4.887,38 | 239,76 | 39,11 | 3.142,25 |
|
|
| 173,70 |
|
| - Rừng gỗ lá rộng thường xanh hoặc nửa rụng lá | 1311 | 14.225.84 | 6.105,31 | 4.555,04 | 211,08 | 39,11 | 3.141,60 |
|
|
| 173,70 |
|
| - Rừng gỗ lá rộng rụng lá | 1312 | 363,55 | 1,88 | 332,34 | 28,68 |
| 0,65 |
|
|
|
|
|
| - Rừng gỗ lá kim | 1313 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Rừng gỗ hỗn giao lá rộng và lá kim | 1314 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Rừng tre nứa | 1320 | 4.448,60 | 2960,28 | 1.004,45 | 118,44 |
| 365,16 |
|
|
| 0,27 |
|
| - Nứa | 1321 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Vầu | 1322 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| -Tre/luồng | 1323 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lồ ô | 1324 | 4.367,58 | 2.957.35 | 994,53 | 51,74 |
| 363,69 |
|
|
| 0,27 |
|
| - Các loài khác | 1325 | 81,02 | 2,93 | 9,92 | 66,70 |
| 1,47 |
|
|
|
|
| 3 | Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa | 1330 | 36.939.27 | 20.511,85 | 13.272,77 | 82,24 |
| 3.032,85 |
|
|
| 39,56 |
|
| - Gỗ là chính | 1331 | 22.852,39 | 16.749,92 | 4.459,73 | 40,29 |
| 1.596,46 |
|
|
| 5,99 |
|
| -Tre nứa là chính | 1332 | 14.086,88 | 3.761,93 | 8.813,04 | 41,95 |
| 1.436,39 |
|
|
| 33,57 |
| 4 | Rừng cau dừa | 1340 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| B | DIỆN TÍCH CHƯA THÀNH RỪNG | 2000 | 16.534.52 | 148,53 | 8.168,81 | 4.205,99 | 336,05 | 3.174,20 | 68,73 |
|
| 432,21 |
| 1 | Diện tích đã trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng | 2010 | 4.328,90 | 10,43 | 1.478,24 | 2.067,67 | 2,87 | 740,05 | 29,59 |
|
| 0,05 |
| 2 | Diện tích khoanh nuôi tái sinh | 2020 | 844,49 | 7,86 | 344,94 | 144,00 |
| 347,69 |
|
|
|
|
| 3 | Diện tích khác | 2030 | 11.361,13 | 130,24 | 6.345,63 | 1.994,32 | 333,18 | 2.086,46 | 39,14 |
|
| 432.16 |
Biểu số 03: TỔNG HỢP TỶ LỆ CHE PHỦ RỪNG NĂM 2023 TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 225/QĐ-UBND ngày 05/02/2024 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| TT | Tên xã | Diện tích tự nhiên | Tổng diện tích có rừng | Rừng tự nhiên | Rừng trồng | Chia theo mục đích sử dụng | Tỷ lệ che phủ rừng (%) | ||||
| Diện tích rừng trồng đã thành rừng | Diện tích trồng chưa thành rừng | Tổng cộng | Đặc dụng | Phòng hộ | Sản xuất |
| |||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
|
| TỔNG | 687.510,14 | 155.173,54 | 55.977,26 | 99.196,28 | 4.328,90 | 159.502,44 | 30.904,11 | 40.632,32 | 87.966,01 | 22,57 |
| 1 | Huyện Bù Đăng | 150.064,41 | 54.099,07 | 7.627,10 | 46.471,97 | 301,56 | 54.400,63 | 4.326,77 | 18.545,00 | 31.528,86 | 36,05 |
| 2 | Huyện Bù Đốp | 38.020,33 | 11.450,46 | 6.547,94 | 4.902,52 | 94,11 | 11.544,57 | - | 7.118,27 | 4.426,30 | 30,12 |
| 3 | Huyện Bù Gia Mập | 106.473,34 | 48.067,70 | 32.094,95 | 15.972,75 | 480,09 | 48.547,79 | 25.511,44 | 11.215,11 | 11.821,24 | 45,15 |
| 4 | Huyện Chơn Thành | 39.053,07 | 26,13 | 24,20 | 1,93 | - | 26,13 | - | - | 26,13 | 0,07 |
| 5 | Huyện Đồng Phú | 93.461,60 | 17.696,37 | 6.034,24 | 11.662,13 | 589,10 | 18.285,47 | - | - | 18.285,47 | 18,93 |
| 6 | Huyện Hớn Quản | 66.449,41 | 3.840,14 | - | 3.840,14 | 1.584,20 | 5.424,34 | - | 278,72 | 5.145,62 | 5,78 |
| 7 | Huyện Lộc Ninh | 85.235,36 | 18.908,27 | 2.963,69 | 15.944,58 | 1.277,14 | 20.185,41 | - | 3.475,22 | 16.710,19 | 22,18 |
| 8 | Huyện Phú Riềng | 67.392,18 | - | - | - | - | - | - | - | - |
|
| 9 | Thị xã Bình Long | 12.647,72 | - | - | - | - | - | - | - | - |
|
| 10 | Thị xã Đồng Xoài | 16.776,01 | - | - | - | - | - | - | - | - |
|
| 11 | Thị xã Phước Long | 11.936,71 | 1.085,40 | 685,14 | 400,26 | 2,70 | 1.088,10 | 1.065,90 | - | 22,20 | 9,09 |
(Kèm theo Quyết định số 225/QĐ-UBND ngày 05/02/2024 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| TT | Phân loại rừng | Mã | Diện tích thay đổi | Trồng rừng | Rừng trồng đủ tiêu chí thành rừng | Khoanh nuôi tái sinh đủ tiêu chí thành rừng | Khai thác rừng | Cháy rừng | Phá rừng trái pháp luật, lấn chiếm rừng | Chuyển mục đích sử dụng | Thay đổi do sâu bệnh hại rừng, lốc xoáy, lũ lụt, sạt lở, băng tuyết | Nguyên nhân khác |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH RỪNG VÀ ĐẤT QUY HOẠCH 3 LOẠI RỪNG (A+B) |
| -121,73 |
|
|
|
|
|
| -121,73 |
|
|
|
| TỔNG DIỆN TÍCH (gồm diện tích có rừng và rừng trồng chưa thành rừng) | 0000 | 57,23 | 1.375,36 |
|
| -1.410,86 |
| -0,11 | -117,50 |
| 210,34 |
| A | DIỆN TÍCH RỪNG | 1000 | -615,66 |
| 676,58 |
| -1.410,86 |
| -0,11 | -112,59 |
| 231,32 |
| I | RỪNG PHÂN THEO NGUỒN GỐC | 1100 | -615,66 |
| 676,58 |
| -1.410,86 |
| -0,11 | -112,59 |
| 231,32 |
| 1 | Rừng tự nhiên | 1110 | -0,55 |
|
|
|
|
| -0,11 |
|
| -0,44 |
|
| - Rừng nguyên sinh | 1111 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Rừng thứ sinh | 1112 | -0.55 |
|
|
|
|
| -0,11 |
|
| -0,44 |
| 2 | Rừng trồng | 1120 | -615,11 |
| 676,58 |
| -1.410,86 |
|
| -112,59 |
| 231,76 |
|
| - Trồng mới trên đất chưa có rừng | 1121 | 398,35 |
| 313.49 |
| -179,60 |
|
|
|
| 264,46 |
|
| - Trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có | 1122 | -1.013,46 |
| 363,09 |
| -1.231.26 |
|
| -112,59 |
| -32,70 |
|
| - Tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác | 1123 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: | 1124 | -660,55 |
| 183,06 |
| -905,09 |
|
| -112,59 |
| 174,07 |
|
| - Rừng trồng cao su | 1125 | -648,05 |
| 63,79 |
| -612,99 |
|
| -112,47 |
| 13,62 |
|
| - Rừng trồng cây đặc sản | 1126 | -12,50 |
| 119,27 |
| -292,10 |
|
| -0,12 |
| 160,45 |
| II | RỪNG PHÂN THEO ĐIỀU KIỆN LẬP ĐỊA | 1200 | -615,66 |
| 676,58 |
| -1.410,86 |
| -0,11 | -112,59 |
| 23132 |
| 1 | Rừng trên núi đất | 1210 | -615,66 |
| 676,58 |
| -1.410,86 |
| -0,11 | -112,59 |
| 231,32 |
| 2 | Rừng trên núi đá | 1220 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Rừng trên đất ngập nước | 1230 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Rừng ngập mặn | 1231 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Rừng trên đất phèn | 1232 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Rừng ngập nước ngọt | 1233 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Rừng trên cát | 1240 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | RỪNG TỰ NHIÊN PHÂN THEO LOÀI CÂY | 1300 | -0,55 |
|
|
|
|
| -0,11 |
|
| -0,44 |
| 1 | Rừng gỗ Tự nhiên | 1310 | -0,55 |
|
|
|
|
| -0,11 |
|
| -0,44 |
|
| - Rừng gỗ lá rộng thường xanh hoặc nửa rụng lá | 1311 | -0,55 |
|
|
|
|
| -0,11 |
|
| -0,44 |
|
| - Rừng gỗ lá rộng rụng lá | 1312 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Rừng gỗ lá kim | 1313 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Rừng gỗ hỗn giao lá rộng và lá kim | 1314 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Rừng tre nứa | 1320 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nứa | 1321 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Vầu | 1322 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Tre/luồng | 1323 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lồ ô | 1324 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Các loài khác | 1325 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa | 1330 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Gỗ là chính | 1331 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Tre nứa là chính | 1332 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Rừng cau dừa | 1340 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| B | DIỆN TÍCH CHƯA THÀNH RỪNG | 2000 | 493,93 |
| -676,58 |
| 1.410,86 |
| 0,11 | -9,14 |
| -231,32 |
| 1 | Diện tích đã trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng | 2010 | 672,89 | 1.375,36 | -676,58 |
|
|
|
| -4,91 |
| -20,98 |
| 2 | Diện tích khoanh nuôi tái sinh | 2020 | -4,73 |
|
|
|
|
|
|
|
| -4,73 |
| 3 | Diện tích khác | 2030 | -174,23 | -1.375,36 |
|
| 1.410,86 |
| 0,11 | -4,23 |
| -205,61 |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Lâm nghiệp 2017
- 3 Quyết định 4539/QĐ-BNN-TCLN năm 2017 về phần mềm cập nhật diễn biến rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 5 Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 448/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện trạng rừng tỉnh Yên Bái năm 2022
- 2 Quyết định 490/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện trạng rừng tỉnh Bình Phước năm 2022
- 3 Quyết định 614/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện trạng, diện tích rừng tỉnh Đồng Nai năm 2022
- 4 Quyết định 265/QĐ-UBND năm 2024 công bố hiện trạng rừng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Lâm nghiệp 2017
- 3 Quyết định 4539/QĐ-BNN-TCLN năm 2017 về phần mềm cập nhật diễn biến rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 5 Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Quyết định 448/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện trạng rừng tỉnh Yên Bái năm 2022
- 8 Quyết định 490/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện trạng rừng tỉnh Bình Phước năm 2022
- 9 Quyết định 614/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện trạng, diện tích rừng tỉnh Đồng Nai năm 2022
- 10 Quyết định 265/QĐ-UBND năm 2024 công bố hiện trạng rừng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng