Tóm tắt Quyết định 2289/QĐ-UBND năm 2022 về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 của tỉnh Hà Giang
Quyết định số 2289/QĐ-UBND là văn bản chỉ đạo hành chính quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang nhằm phân bổ, giao chỉ tiêu và xác định trách nhiệm triển khai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh trong năm 2023. Dưới đây là tổng hợp chi tiết các nội dung cốt lõi của quyết định này.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023.
- Số hiệu: 2289/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
- Năm ban hành: 2022.
- Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực kể từ ngày ký.
Nội dung chi tiết và các quy định cốt lõi
1. Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang thực hiện giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 cho các cơ quan, đơn vị và địa phương, bao gồm:
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Hà Giang.
- Các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Lưu ý: Chi tiết các chỉ tiêu cụ thể được ban hành kèm theo hệ thống phụ biểu đính kèm quyết định này.
2. Quy định về tổ chức thực hiện và tiến độ hoàn thành
Để đảm bảo tính kịp thời và hiệu quả trong việc thực hiện các chỉ tiêu đề ra, UBND tỉnh Hà Giang phân công trách nhiệm cụ thể với các mốc thời gian nghiêm ngặt:
- Đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Có trách nhiệm cụ thể hóa các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao; đồng thời hướng dẫn UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện. Các đơn vị này phải hoàn thành báo cáo gửi UBND tỉnh trước ngày 26/12/2022.
- Đối với UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan: Phải thực hiện giao chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị trực thuộc hoàn thành trước ngày 31/12/2022, đồng thời báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi.
3. Chế độ thông tin, báo cáo định kỳ
Nhằm giám sát chặt chẽ tiến độ thực hiện kế hoạch, UBND tỉnh yêu cầu:
- Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố phải thực hiện báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng quý và hàng năm.
- Nội dung báo cáo tập trung vào tình hình triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao.
- Nơi nhận báo cáo: Gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo đúng quy chế hoạt động của UBND tỉnh.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2289/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 14 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2023
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVIII, kỳ họp thứ Mười về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2023;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch cho các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và đơn vị thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 (phụ biểu kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Các sở, ban, ngành có trách nhiệm cụ thể hóa các chỉ tiêu, nhiệm vụ và hướng dẫn UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện; báo cáo UBND tỉnh trước ngày 26/12/2022.
2. UBND các huyện, thành phố, các đơn vị có liên quan giao chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị trực thuộc hoàn thành trước ngày 31/12/2022 và báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi.
3. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo cụ thể về tình hình triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo theo đúng quy chế hoạt động của UBND tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị, Chủ tịch UBND huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2023
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2289/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Ước thực hiện năm 2022 | Chỉ tiêu kế hoạch năm 2023 | Ghi chú | ||||||||||||
| Tổng số | Phân theo đơn vị | ||||||||||||||||
| TP Hà Giang | Mèo Vạc | Đồng Văn | Yên Minh | Quản Bạ | Hoàng Su Phì | Xin Mần | Vị Xuyên | Bắc Mê | Quang Bình | Bắc Quang | Các sở, ngành chủ trì/phối hợp triển khai thực hiện | ||||||
| I | Chỉ tiêu về kinh tế |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Tốc độ tăng tổng sản phẩm bình quân | % | 7,62 | 8,0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Sở Kế hoạch & Đầu tư; Cục Thống kê/các Sở, ngành, UBND các huyện,TP |
|
| 2 | Tổng sản phẩm (GRDP) bình quân đầu người | Triệu đồng | 34,3 | 38,2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| 3 | Tổng vốn đầu tư toàn xã hội | Tỷ đồng | 13.790,0 | 14.800 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| 4 | Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn | Tỷ đồng | 2.565,0 | 3.000 | 680,2 | 287,6 | 119,7 | 60,5 | 111,2 | 33,3 | 76,2 | 322,7 | 191,1 | 102,6 | 159,4 | Sở Tài chính/Cục Thuế; Cục Hải quan; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan | - VP Cục Thuế tỉnh: 732,1 tỷ đồng - Cục Hải quan: 90,0 tỷ đồng - Sở Tài chính và các Sở, ngành khác 33,5 tỷ đồng |
| 5 | Thu hút khách du lịch | Triệu lượt khách | 2,2 | 2,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Sở VHTTDL/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và và các đơn vị liên quan |
|
| 6 | Giá trị sản phẩm trồng trọt thu hoạch bình quân/ha đất canh tác | Tr.đồng | 59,5 | 62,0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Sở NN&PTNT/Cục Thống kê; các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan |
|
| 7 | Tỷ trọng chăn nuôi trong ngành nông nghiệp | % | 32,0 | 32,0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| 8 | Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng bình quân hàng năm | % | 16,80 | 10,0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Sở Công thương/Cục Thống kê; các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan |
|
| 9 | Tổng giá trị hàng hóa xuất - nhập khẩu qua cửa khẩu | Triệu USD | 61,6 | 230,0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Sở Công thương/ Cục Hải quan; các Sở, ngành; UBND các huyện,TP liên quan |
|
| 10 | Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tăng | % | 11,0 | 10,0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Sở Công thương/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan |
|
| 11 | Tăng trưởng tín dụng hàng năm | % | 8,5 | 8,0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Ngân hàng nhà nước/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan |
|
| 12 | Tỷ lệ đô thị hóa | % | 20,13 | 23,4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Sở Xây dựng/các Sở, ngành, UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan |
|
| II | Chỉ tiêu xã hội |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 13 | Số tiêu chí xã NTM tăng trong năm | Tiêu chí | 26 | 136 |
| 13 | 12 | 13 | 10 | 11 | 11 | 12 | 14 | 20 | 20 | VP Điều phối Nông thôn mới tỉnh/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan |
|
| 14 | Số tiêu chí thôn NTM tăng trong năm | Tiêu chí |
| 556 |
| 70 | 90 | 70 | 21 | 70 | 60 | 40 | 40 | 60 | 35 |
| |
| 15 | Duy trì và nâng cao chất lượng các xã đã đạt chuẩn NTM | Xã | 47 | 47 | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 3 | 3 | 9 | 3 | 9 | 11 |
| |
| 16 | Tỷ lệ thôn biên giới có điện đạt tiêu chí NTM | % | 85,0 | 92,0 |
| 97,3 | 100,0 | 100,0 | 89,5 | 91,8 | 84,7 | 80,5 |
|
|
| Sở Công thương/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan |
|
| 17 | Tỷ lệ thôn biên giới có đường giao thông đạt tiêu chí NTM | % | 44,0 | 66,0 | - | 70,0 | 72,0 | 61,0 | 70,0 | 65,0 | 60,0 | 64,0 | - | - | - | Sở GTVT/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP liên quan |
|
| 18 | Số hộ nghèo giảm trong năm | Hộ | 8.889 | 7.660 | 9 | 949 | 917 | 1.059 | 691 | 786 | 810 | 849 | 638 | 344 | 608 | Sở LĐ, TB&XH/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan |
|
| 19 | Tỷ lệ lao động qua đào tạo | % | 56,6 | 57,8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| 20 | Số người tham gia bảo hiểm xã hội |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Sở LĐ, TB&XH/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan |
|
|
| - Bắt buộc | Người | 44.949 | 49.494 | 13.728 | 3.181 | 3.150 | 3.528 | 2.677 | 3.307 | 3.160 | 5.271 | 2.520 | 2.835 | 6.137 | ||
|
| - Tự nguyện | Người | 14.606 | 24.000 | 3.038 | 1.344 | 1.529 | 2.085 | 1.694 | 2.349 | 2.160 | 3.003 | 1.610 | 1.685 | 3.503 | ||
|
| - Thất nghiệp | Người | 34.801 | 43.824 | 12.355 | 2.799 | 2.772 | 3.104 | 2.355 | 2.910 | 2.780 | 4.638 | 2.217 | 2.494 | 5.400 | ||
| 21 | Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia | % | 50,2 | 55,9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Sở GDĐT/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vi liên quan |
|
| 22 | Tỷ lệ duy trì sĩ số học sinh hàng ngày | % | 98,0 | 98,0 | 99,5 | 97,8 | 98,0 | 98,0 | 98,3 | 98,0 | 98,4 | 98,0 | 98,0 | 98,9 | 99,2 |
| |
| 23 | Bình quân bác sĩ/1 vạn dân | Bác sĩ/1 vạn dân | 9,8 | 10,0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Sở Y tế/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan |
|
| 24 | Bình quân giường bệnh/1 vạn dân | Giường bệnh/1 vạn dân | 43,0 | 43,0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| 25 | Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên | % | 1,36 | 1,34 | 1,30 | 1,44 | 1,81 | 1,63 | 1,45 | 1,10 | 1,48 | 1,16 | 1,34 | 1,0 | 1,0 |
| |
| 26 | Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (theo cân nặng) giảm còn | % | 17,46 | 17,0 | 5,03 | 21,2 | 19,9 | 18,7 | 16,2 | 17,5 | 19,4 | 15,1 | 17,7 | 11,2 | 10,3 |
| |
| 27 | Tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêm đủ các loại vắcxin | % | 71,3 | 95,0 | 98,5 | 95,0 | 95,0 | 96,0 | 95,0 | 95,0 | 96,0 | 95,0 | 95,0 | 95,0 | 97,0 |
| |
| 28 | Số người tham gia bảo hiểm y tế | Người | 862.670 | 869.065 | 56.447 | 90.350 | 86.000 | 102.760 | 55.015 | 67.300 | 69.310 | 112.550 | 56.000 | 62.500 | 114.080 |
| |
| 29 | Tỷ lệ thôn, tổ dân phố được công nhận làng văn hóa | % | 64,5 | 65,5 | 91,1 | 60,3 | 55,0 | 61,3 | 74,7 | 60,0 | 52,0 | 64,4 | 61,0 | 83,7 | 79,2 | Sở VHTTDL/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan |
|
| 30 | Tỷ lệ hộ gia đình được công nhận gia đình văn hóa | % | 73,5 | 74,2 | 97,0 | 66,8 | 61,0 | 61,5 | 79,0 | 76,0 | 63,5 | 69,0 | 67,0 | 85,5 | 89,0 |
| |
| 31 | Tỷ lệ xã, phường, thị trấn, cơ quan đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự | % | 95,0 | 95,0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Công an tỉnh/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan |
|
| III | Chỉ tiêu về môi trường |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 32 | Tỷ lệ che phủ rừng | % | 58,5 | 58,9 | 70,5 | 37,2 | 41,1 | 41,2 | 60,8 | 55,5 | 52,2 | 70,9 | 63,1 | 69,1 | 66,6 | Sở NN&PTNT/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan |
|
| 33 | Tỷ lệ dân cư đô thị được sử dụng nước sạch | % | 95,0 | 96,7 | 100,0 | 95,0 | 95,0 | 81,0 | 89,0 | 100,0 | 90,0 | 99,0 | 96,5 | 100,0 | 100,0 | Sở Xây dựng/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan |
|
| 34 | Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh | % | 91,8 | 93,0 | Duy trì 100% | 90,1 | 90,2 | 91,1 | 91,3 | 90,0 | 93,8 | 94,9 | 90,4 | 94,7 | 99,3 | Sở NN&PTNT/các Sở, ngành, UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan |
|
| 35 | Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt đô thị | % | 95,0 | 95,0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Sở TNMT/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan |
|
| 36 | Tỷ lệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị | % | 82,0 | 82,0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Sở TNMT/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan |
|
- 1 Quyết định 1466/QĐ-UBND năm 2021 về giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022 do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 2 Quyết định 3534/QĐ-UBND năm 2021 về giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 3 Quyết định 125/QĐ-UBND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, điều hành ngân sách và Chương trình công tác năm 2021 của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh
- 4 Quyết định 313/2007/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch các ngành kinh tế trên địa bàn quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020
- 5 Nghị quyết 60/NQ-HĐND năm 2022 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 do tỉnh Nghệ An ban hành
- 6 Nghị quyết 21/NQ-HĐND năm 2022 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau năm 2023
- 7 Quyết định 2567/QĐ-UBND năm 2022 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 do tỉnh Sơn La ban hành
- 8 Quyết định 2919/QĐ-UBND năm 2022 về giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 do tỉnh Cà Mau ban hành
- 9 Quyết định 1312/QĐ-UBND năm 2022 về giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 10 Quyết định 4378/QĐ-UBND năm 2022 về giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2023 do tỉnh Nghệ An ban hành
- 11 Quyết định 19/QĐ-UBND về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và giải pháp chủ yếu, nhiệm vụ cụ thể thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 12 Quyết định 2388/QĐ-UBND năm 2022 về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2023 do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 13 Quyết định 3888/QĐ-UBND năm 2022 về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 do tỉnh Bình Dương ban hành
- 14 Quyết định 2113/QĐ-UBND năm 2022 về giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2023 do tỉnh Đắk Nông ban hành
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3 Quyết định 1466/QĐ-UBND năm 2021 về giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022 do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 4 Quyết định 3534/QĐ-UBND năm 2021 về giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 5 Quyết định 125/QĐ-UBND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, điều hành ngân sách và Chương trình công tác năm 2021 của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh
- 6 Quyết định 313/2007/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch các ngành kinh tế trên địa bàn quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020
- 7 Nghị quyết 60/NQ-HĐND năm 2022 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 do tỉnh Nghệ An ban hành
- 8 Nghị quyết 21/NQ-HĐND năm 2022 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau năm 2023
- 9 Quyết định 2567/QĐ-UBND năm 2022 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 do tỉnh Sơn La ban hành
- 10 Quyết định 2919/QĐ-UBND năm 2022 về giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 do tỉnh Cà Mau ban hành
- 11 Quyết định 1312/QĐ-UBND năm 2022 về giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 12 Quyết định 4378/QĐ-UBND năm 2022 về giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2023 do tỉnh Nghệ An ban hành
- 13 Quyết định 19/QĐ-UBND về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và giải pháp chủ yếu, nhiệm vụ cụ thể thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 14 Quyết định 2388/QĐ-UBND năm 2022 về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2023 do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 15 Quyết định 3888/QĐ-UBND năm 2022 về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 do tỉnh Bình Dương ban hành
- 16 Quyết định 2113/QĐ-UBND năm 2022 về giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2023 do tỉnh Đắk Nông ban hành