Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 2289/QĐ-UBND năm 2022 về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 của tỉnh Hà Giang

Quyết định số 2289/QĐ-UBND là văn bản chỉ đạo hành chính quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang nhằm phân bổ, giao chỉ tiêu và xác định trách nhiệm triển khai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh trong năm 2023. Dưới đây là tổng hợp chi tiết các nội dung cốt lõi của quyết định này.

Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Quyết định về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023.
  • Số hiệu: 2289/QĐ-UBND.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
  • Năm ban hành: 2022.
  • Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực kể từ ngày ký.

Nội dung chi tiết và các quy định cốt lõi

1. Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023

Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang thực hiện giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 cho các cơ quan, đơn vị và địa phương, bao gồm:

  • Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Hà Giang.
  • Các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
  • Lưu ý: Chi tiết các chỉ tiêu cụ thể được ban hành kèm theo hệ thống phụ biểu đính kèm quyết định này.

2. Quy định về tổ chức thực hiện và tiến độ hoàn thành

Để đảm bảo tính kịp thời và hiệu quả trong việc thực hiện các chỉ tiêu đề ra, UBND tỉnh Hà Giang phân công trách nhiệm cụ thể với các mốc thời gian nghiêm ngặt:

  • Đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Có trách nhiệm cụ thể hóa các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao; đồng thời hướng dẫn UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện. Các đơn vị này phải hoàn thành báo cáo gửi UBND tỉnh trước ngày 26/12/2022.
  • Đối với UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan: Phải thực hiện giao chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị trực thuộc hoàn thành trước ngày 31/12/2022, đồng thời báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi.

3. Chế độ thông tin, báo cáo định kỳ

Nhằm giám sát chặt chẽ tiến độ thực hiện kế hoạch, UBND tỉnh yêu cầu:

  • Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố phải thực hiện báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng quý và hàng năm.
  • Nội dung báo cáo tập trung vào tình hình triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao.
  • Nơi nhận báo cáo: Gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo đúng quy chế hoạt động của UBND tỉnh.

4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2289/QĐ-UBND

Hà Giang, ngày 14 tháng 12 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2023

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVIII, kỳ họp thứ Mười về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2023;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch cho các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và đơn vị thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 (phụ biểu kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Các sở, ban, ngành có trách nhiệm cụ thể hóa các chỉ tiêu, nhiệm vụ và hướng dẫn UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện; báo cáo UBND tỉnh trước ngày 26/12/2022.

2. UBND các huyện, thành phố, các đơn vị có liên quan giao chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị trực thuộc hoàn thành trước ngày 31/12/2022 và báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi.

3. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo cụ thể về tình hình triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo theo đúng quy chế hoạt động của UBND tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị, Chủ tịch UBND huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Hà Giang;
- T.Tr HĐND tỉnh;
- Chủ tịch; các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 4;
- LĐ VP UBND tỉnh;
- CV NCTH VP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn

 

CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2023

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2289/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Ước thực hiện năm 2022

Chỉ tiêu kế hoạch năm 2023

Ghi chú

Tổng số

Phân theo đơn vị

TP Hà Giang

Mèo Vạc

Đồng Văn

Yên Minh

Quản Bạ

Hoàng Su Phì

Xin Mần

Vị Xuyên

Bc Mê

Quang Bình

Bắc Quang

Các sở, ngành chủ trì/phối hợp triển khai thực hiện

I

Chỉ tiêu về kinh tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tốc độ tăng tổng sản phẩm bình quân

%

7,62

8,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sở Kế hoạch & Đầu tư; Cục Thống kê/các Sở, ngành, UBND các huyện,TP

 

2

Tổng sản phẩm (GRDP) bình quân đầu người

Triệu đồng

34,3

38,2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội

Tỷ đồng

13.790,0

14.800

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn

Tỷ đồng

2.565,0

3.000

680,2

287,6

119,7

60,5

111,2

33,3

76,2

322,7

191,1

102,6

159,4

Sở Tài chính/Cục Thuế; Cục Hải quan; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan

- VP Cục Thuế tỉnh: 732,1 tỷ đồng

- Cục Hải quan: 90,0 tỷ đồng

- Sở Tài chính và các Sở, ngành khác 33,5 tỷ đồng

5

Thu hút khách du lịch

Triệu lượt khách

2,2

2,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sở VHTTDL/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và và các đơn vị liên quan

 

6

Giá trị sản phẩm trồng trọt thu hoạch bình quân/ha đất canh tác

Tr.đồng

59,5

62,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sở NN&PTNT/Cục Thống kê; các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan

 

7

Tỷ trọng chăn nuôi trong ngành nông nghiệp

%

32,0

32,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng bình quân hàng năm

%

16,80

10,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sở Công thương/Cục Thống kê; các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan

 

9

Tổng giá trị hàng hóa xuất - nhập khẩu qua cửa khẩu

Triệu USD

61,6

230,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sở Công thương/ Cục Hải quan; các Sở, ngành; UBND các huyện,TP liên quan

 

10

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tăng

%

11,0

10,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sở Công thương/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan

 

11

Tăng trưởng tín dụng hàng năm

%

8,5

8,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngân hàng nhà nước/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan

 

12

Tỷ lệ đô thị hóa

%

20,13

23,4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sở Xây dựng/các Sở, ngành, UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan

 

II

Chỉ tiêu xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Số tiêu chí xã NTM tăng trong năm

Tiêu chí

26

136

 

13

12

13

10

11

11

12

14

20

20

VP Điều phối

Nông thôn mới tỉnh/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan

 

14

Số tiêu chí thôn NTM tăng trong năm

Tiêu chí

 

556

 

70

90

70

21

70

60

40

40

60

35

 

15

Duy trì và nâng cao chất lượng các xã đã đạt chuẩn NTM

47

47

3

1

1

1

3

3

3

9

3

9

11

 

16

Tỷ lệ thôn biên giới có điện đạt tiêu chí NTM

%

85,0

92,0

 

97,3

100,0

100,0

89,5

91,8

84,7

80,5

 

 

 

Sở Công thương/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan

 

17

Tỷ lệ thôn biên giới có đường giao thông đạt tiêu chí NTM

%

44,0

66,0

-

70,0

72,0

61,0

70,0

65,0

60,0

64,0

-

-

-

Sở GTVT/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP liên quan

 

18

Số hộ nghèo giảm trong năm

Hộ

8.889

7.660

9

949

917

1.059

691

786

810

849

638

344

608

Sở LĐ, TB&XH/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan

 

19

Tỷ lệ lao động qua đào tạo

%

56,6

57,8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

Số người tham gia bảo hiểm xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sở LĐ, TB&XH/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan

 

 

- Bắt buộc

Người

44.949

49.494

13.728

3.181

3.150

3.528

2.677

3.307

3.160

5.271

2.520

2.835

6.137

 

- Tự nguyện

Người

14.606

24.000

3.038

1.344

1.529

2.085

1.694

2.349

2.160

3.003

1.610

1.685

3.503

 

- Thất nghiệp

Người

34.801

43.824

12.355

2.799

2.772

3.104

2.355

2.910

2.780

4.638

2.217

2.494

5.400

21

Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia

%

50,2

55,9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sở GDĐT/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vi liên quan

 

22

Tỷ lệ duy trì sĩ số học sinh hàng ngày

%

98,0

98,0

99,5

97,8

98,0

98,0

98,3

98,0

98,4

98,0

98,0

98,9

99,2

 

23

Bình quân bác sĩ/1 vạn dân

Bác sĩ/1 vạn dân

9,8

10,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sở Y tế/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan

 

24

Bình quân giường bệnh/1 vạn dân

Giường bệnh/1 vạn dân

43,0

43,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

%

1,36

1,34

1,30

1,44

1,81

1,63

1,45

1,10

1,48

1,16

1,34

1,0

1,0

 

26

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (theo cân nặng) giảm còn

%

17,46

17,0

5,03

21,2

19,9

18,7

16,2

17,5

19,4

15,1

17,7

11,2

10,3

 

27

Tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêm đủ các loại vắcxin

%

71,3

95,0

98,5

95,0

95,0

96,0

95,0

95,0

96,0

95,0

95,0

95,0

97,0

 

28

Số người tham gia bảo hiểm y tế

Người

862.670

869.065

56.447

90.350

86.000

102.760

55.015

67.300

69.310

112.550

56.000

62.500

114.080

 

29

Tỷ lệ thôn, tổ dân phố được công nhận làng văn hóa

%

64,5

65,5

91,1

60,3

55,0

61,3

74,7

60,0

52,0

64,4

61,0

83,7

79,2

Sở VHTTDL/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan

 

30

Tỷ lệ hộ gia đình được công nhận gia đình văn hóa

%

73,5

74,2

97,0

66,8

61,0

61,5

79,0

76,0

63,5

69,0

67,0

85,5

89,0

 

31

Tỷ lệ xã, phường, thị trấn, cơ quan đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự

%

95,0

95,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công an tỉnh/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan

 

III

Chỉ tiêu về môi trường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

32

Tỷ lệ che phủ rừng

%

58,5

58,9

70,5

37,2

41,1

41,2

60,8

55,5

52,2

70,9

63,1

69,1

66,6

Sở NN&PTNT/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan

 

33

Tỷ lệ dân cư đô thị được sử dụng nước sạch

%

95,0

96,7

100,0

95,0

95,0

81,0

89,0

100,0

90,0

99,0

96,5

100,0

100,0

Sở Xây dựng/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan

 

34

Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh

%

91,8

93,0

Duy trì 100%

90,1

90,2

91,1

91,3

90,0

93,8

94,9

90,4

94,7

99,3

Sở NN&PTNT/các Sở, ngành, UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan

 

35

Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt đô thị

%

95,0

95,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sở TNMT/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan

 

36

Tỷ lệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị

%

82,0

82,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sở TNMT/các Sở, ngành; UBND các huyện, TP và các đơn vị liên quan

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2289/QĐ-UBND năm 2022 về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 do tỉnh Hà Giang

Số hiệu: 2289/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/12/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
Người ký: Nguyễn Văn Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/12/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2289/QĐ-UBND năm 2022 về giao chỉ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký