Quyết định 2290/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030 là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình không gian phát triển, hệ thống đô thị và hạ tầng kỹ thuật của tỉnh Cao Bằng trong tầm nhìn dài hạn. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của quyết định này:
- Mục tiêu của đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng
- Cụ thể hóa Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.
- Nghiên cứu quy hoạch vùng tỉnh trên cơ sở kế thừa Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Cao Bằng đã được phê duyệt tại Quyết định số 295/QĐ-UBND ngày 07/3/2006.
- Rà soát toàn bộ hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn trên phạm vi toàn tỉnh; xây dựng hệ thống đô thị Cao Bằng vững mạnh, trong đó xác định thành phố Cao Bằng là đầu tàu phát triển và định hướng trở thành đô thị loại II sau năm 2020.
- Khai thác hiệu quả các mối quan hệ nội vùng và ngoại vùng, phát huy tối đa thế mạnh về nông lâm nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, kinh tế cửa khẩu, năng lượng, khoáng sản, du lịch, văn hóa, sinh thái và cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo lập môi trường sống chất lượng cao, phát triển hài hòa và bền vững giữa khu vực đô thị và nông thôn.
- Đề xuất quy hoạch tổ chức không gian đô thị, phát triển dân cư và mô hình phát triển không gian vùng tỉnh; phân loại, phân cấp đô thị, xác định rõ tính chất của các đô thị cải tạo, xây mới hoặc nâng cấp.
- Phân bổ không gian xây dựng công nghiệp, du lịch, hệ thống hạ tầng xã hội, các điểm dân cư nông thôn, khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu; xác định rõ các vùng động lực phát triển kinh tế - xã hội để thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
- Tạo lập cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác quy hoạch xây dựng, phát triển đô thị - nông thôn, lập các chương trình, kế hoạch, hoạch định chính sách phát triển và các dự án đầu tư sử dụng hợp lý nguồn lực.
- Xác định khung hạ tầng kỹ thuật diện rộng để kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia đi qua địa bàn tỉnh, đồng thời lựa chọn quỹ đất hợp lý cho phát triển đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp và các khu chức năng khác.
- Phạm vi nghiên cứu quy hoạch
- Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính tỉnh Cao Bằng với tổng diện tích tự nhiên là 6.703,42 km2, gồm 13 đơn vị hành chính trực thuộc.
- Ranh giới tiếp giáp cụ thể: Phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang; phía Nam giáp tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Lạng Sơn; phía Bắc và phía Đông giáp các địa cấp thị Bách Sắc và Sùng Tả thuộc Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây (Trung Quốc).
- Các yêu cầu về nội dung nghiên cứu quy hoạch
- Đánh giá tổng quan thực trạng và nguồn lực phát triển vùng: Tóm lược thực trạng của vùng lập quy hoạch và các dự báo phát triển liên quan.
- Phân tích chi tiết các điều kiện tự nhiên (khí hậu, thủy văn), hiện trạng kinh tế - xã hội, tình hình phát triển đô thị và điểm dân cư nông thôn, hiện trạng sử dụng đất đai, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường.
- Rà soát các đồ án quy hoạch và dự án hiện có trong vùng; thực hiện đánh giá tổng hợp theo phương pháp SWOT (ưu điểm, nhược điểm, cơ hội, thách thức) và tiến hành lập bản đồ hiện trạng.
- Nghiên cứu định hướng phát triển: Xác định tầm nhìn, mục tiêu phát triển vùng; đề xuất phân vùng phát triển; đưa ra các dự báo phát triển vùng; định hướng phát triển không gian vùng, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật vùng và thực hiện đánh giá môi trường chiến lược.
- Dự toán kinh phí, sản phẩm và tiến độ thực hiện
- Hồ sơ sản phẩm bàn giao bao gồm các bản vẽ kỹ thuật và thuyết minh tổng hợp theo quy định.
- Tổng khái toán chi phí thực hiện quy hoạch là 2.980.561.000 đồng (Hai tỷ chín trăm tám mươi triệu năm trăm sáu mươi mốt nghìn đồng).
- Thời gian thực hiện lập quy hoạch không quá 18 tháng kể từ ngày Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.
- Phân công trách nhiệm thực hiện của các cơ quan
- Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương liên quan chỉ đạo công tác lập và thẩm định Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030 bảo đảm chất lượng và tiến độ; tổng hợp, lồng ghép các nội dung tham gia nghiên cứu của các đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm cân đối và bố trí nguồn vốn kịp thời cho việc lập quy hoạch cũng như các hoạt động liên quan khác.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2290/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 31 tháng 12 năm 2014 |
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH CAO BẰNG ĐẾN NĂM 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 24 tháng 01 năm 2005 về Quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 04 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 980/QĐ-TTg ngày 21 tháng 06 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1452/TTr-SXD ngày 30 tháng 12 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030 gồm các nội dung chính sau:
1. Tên nhiệm vụ quy hoạch
Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030.
2. Mục tiêu của đồ án
- Cụ thể hóa Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Cao Bằng giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2025;
- Nghiên cứu quy hoạch vùng tỉnh Cao Bằng theo hướng kế thừa Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Cao Bằng phê duyệt tại Quyết định số 295/QĐ-UBND tỉnh ngày 7/3/2006;
- Rà soát hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn trên phạm vi toàn tỉnh, xây dựng hệ thống đô thị Cao Bằng, trong đó thành phố Cao Bằng làm đầu tàu sau năm 2020 sẽ trở thành đô thị loại II;
- Khai thác có hiệu quả mối quan hệ nội ngoại vùng, các thế mạnh về nông lâm nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, kinh tế cửa khẩu, năng lượng, khoáng sản, du lịch, văn hóa, sinh thái và cảnh quan nhằm tạo lập môi trường sống tốt, đáp ứng các nhu cầu vật chất, tinh thần của nhân dân, đảm bảo phát triển hài hòa và bền vững giữa đô thị và nông thôn;
- Nghiên cứu để xuất quy hoạch tổ chức không gian đô thị, phát triển dân cư, xây dựng mô hình phát triển không gian vùng Tỉnh, hình thành hệ thống đô thị, phân loại, phân cấp đô thị, xác định tính chất đô thị cải tạo, xây mới, nâng cấp... lựa chọn mô hình phát triển. Đề xuất phân bố không gian xây dựng công nghiệp, du lịch, hệ thống hạ tầng xã hội, và các điểm dân cư nông thôn, khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, du lịch... trong đó xác định các vùng động lực phát triển kinh tế - xã hội, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội theo hướng cân bằng và bền vững;
- Tạo lập cơ sở pháp lý cho các công tác quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị và nông thôn trong tỉnh, xây dựng các chương trình kế hoạch và hoạch định các chính sách phát triển, các dự án đầu tư, sử dụng hợp lý các nguồn lực;
- Xác định khung hạ tầng kỹ thuật diện rộng, làm cơ sở cho việc kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia đi qua địa bàn tỉnh và lựa chọn quỹ đất hợp lý để phát triển đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, các khu chức năng khác trong vùng tỉnh.
3. Phạm vi nghiên cứu quy hoạch
Toàn bộ ranh giới hành chính tỉnh Cao Bằng, với diện tích tự nhiên 6.703.42 km2. Bao gồm 13 đơn vị hành chính.
Các phía tiếp giáp:
- Phía Tây giáp: tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang;
- Phía Nam giáp: tỉnh Bắc Kạn và Lạng Sơn:
- Phía Bắc và phía Đông giáp: các địa cấp thị Bách Sắc và Sùng Tả của Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây (Trung Quốc).
4. Các yêu cầu nội dung nghiên cứu quy hoạch
- Đánh giá tổng quan thực trạng và nguồn lực phát triển của vùng nghiên cứu:
+ Tóm lược thực trạng của vùng lập Quy hoạch;
+ Tóm lược các dự báo phát triển liên quan.
- Các yêu cầu về cơ sở để dự báo quy mô phát triển vùng;
+ Phân tích đánh giá các điều kiện tự nhiên về khí hậu, thủy văn;
+ Đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội;
+ Tình hình phát triển đô thị, điểm dân cư nông thôn;
+ Hiện trạng sử dụng đất đai;
+ Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật;
+ Hiện trạng môi trường;
+ Rà soát các đồ án quy hoạch và các dự án tại vùng hiện có;
+ Đánh giá tổng hợp theo phương pháp SWOT (đánh giá theo bốn điểm: ưu điểm, nhược điểm, cơ hội và thách thức);
+ Lập bản đồ.
- Các yêu cầu về nội dung nghiên cứu trong quy hoạch xây dựng vùng:
+ Xác định tầm nhìn và các mục tiêu phát triển vùng;
+ Đề xuất phân vùng phát triển;
+ Các dự báo phát triển vùng;
+ Định hướng phát triển không gian vùng;
+ Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật vùng;
+ Đánh giá môi trường chiến lược.
5. Hồ sơ sản phẩm: Các bản vẽ và thuyết minh tổng hợp.
6. Dự toán kinh phí: tổng khái toán chi phí quy hoạch là 2.980.561.000 đ.
7. Tiến độ thực hiện: Thời gian thực hiện lập quy hoạch không quá 18 tháng kể từ ngày phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch.
(Nội dung chi tiết được trình bày tại Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030, kèm theo Quyết định này).
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương trong quá trình chỉ đạo việc lập. Thẩm định Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030 đảm bảo chất lượng và tiến độ.
- Tổng hợp, lồng ghép các nội dung tham gia nghiên cứu các sở, ngành liên quan và địa phương trên địa bàn tỉnh trong quá trình lập, thẩm định quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư Sở Tài chính:
Cân đối, bố trí nguồn vốn cho việc lập Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030 và các hoạt động khác có liên quan.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; giám đốc các sở, ban, ngành - tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật xây dựng 2003
- 3 Nghị định 08/2005/NĐ-CP về quy hoạch xây dựng
- 4 Thông tư 07/2008/TT-BXD hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Quyết định 03/2008/QĐ-BXD quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Quyết định 980/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Nghị quyết 37/NQ-HĐND năm 2014 về Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030
- 1 Quyết định 608/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050
- 2 Quyết định 1711/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- 3 Nghị quyết 148/NQ-HĐND năm 2014 thông qua Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050
- 4 Nghị quyết 31/2015/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật xây dựng 2003
- 3 Nghị định 08/2005/NĐ-CP về quy hoạch xây dựng
- 4 Thông tư 07/2008/TT-BXD hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Quyết định 03/2008/QĐ-BXD quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Quyết định 608/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050
- 7 Quyết định 1711/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- 8 Quyết định 980/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9 Nghị quyết 148/NQ-HĐND năm 2014 thông qua Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050
- 10 Nghị quyết 37/NQ-HĐND năm 2014 về Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030
- 11 Nghị quyết 31/2015/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030