Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 2295/QĐ-UBND năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định về việc thành lập và hoạt động của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Kiên Giang. Đây là bước đi chiến lược nhằm hợp nhất và tối ưu hóa các nguồn lực xúc tiến của tỉnh, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội toàn diện.

- Địa vị pháp lý và thông tin chung

Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Kiên Giang được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Xúc tiến Thương mại, Trung tâm Xúc tiến Du lịch và bổ sung thêm nhiệm vụ xúc tiến đầu tư. Các đặc điểm pháp lý cốt lõi bao gồm:

  • Tên giao dịch quốc tế: Kiengiang Investment, Trade and Tourism Promotion Center.
  • Mô hình hoạt động: Là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
  • Tư cách pháp lý: Có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng và được mở tài khoản riêng để thực hiện các giao dịch theo quy định của pháp luật.

- Chức năng và nhiệm vụ trọng tâm

Trung tâm đóng vai trò cầu nối quan trọng giữa chính quyền tỉnh với các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước thông qua các chức năng và nhiệm vụ cụ thể:

  • Chức năng chính: Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch cả trong và ngoài nước. Hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm, mở rộng thị trường xuất khẩu và tiêu thụ sản phẩm. Giới thiệu các dự án, cơ hội đầu tư và quảng bá du lịch địa phương. Thu thập, xử lý thông tin, dự báo thị trường và tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức các đoàn công tác ra nước ngoài hoặc đón tiếp các đoàn đối tác vào tỉnh để kêu gọi đầu tư phát triển thương mại, du lịch, cơ sở hạ tầng, công nghiệp và dịch vụ.
  • Nhiệm vụ phối hợp và tham mưu: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện, ban quản lý các khu công nghiệp và các hội nghề nghiệp để xây dựng chương trình, kế hoạch xúc tiến 5 năm và hàng năm. Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các chính sách hỗ trợ khuyến khích xuất khẩu, phát triển dịch vụ du lịch, thu hút đầu tư nước ngoài và hỗ trợ doanh nghiệp trong tỉnh đầu tư ra nước ngoài.
  • Nhiệm vụ thông tin và truyền thông: Xây dựng và quản lý website của tỉnh, thiết lập cơ sở dữ liệu về tiềm năng thế mạnh, quy hoạch phát triển của Kiên Giang. Phát hành các bản tin, ấn phẩm chuyên đề về kinh tế - xã hội, chính sách khuyến khích đầu tư, thông tin thị trường và doanh nghiệp phù hợp với quy định pháp luật.
  • Nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ hoặc giới thiệu các tổ chức cung cấp dịch vụ về nghiên cứu thị trường, tiếp thị, ngoại thương, du lịch, đầu tư và ngoại ngữ. Tư vấn cho doanh nghiệp về đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán, bảo hiểm, thiết kế bao bì, nhãn hiệu và kiểu dáng công nghiệp. Hỗ trợ doanh nghiệp mở văn phòng đại diện, phòng trưng bày sản phẩm trong và ngoài nước.
  • Nhiệm vụ tổ chức sự kiện và hợp tác: Tổ chức các đoàn doanh nghiệp khảo sát thị trường, tham gia hội chợ, triển lãm, diễn đàn đầu tư. Xây dựng phòng trưng bày sản phẩm xuất khẩu của tỉnh. Thu thập ý kiến của cộng đồng doanh nghiệp để kiến nghị UBND tỉnh cải thiện môi trường đầu tư, tổ chức các buổi đối thoại giữa lãnh đạo tỉnh với doanh nghiệp để tháo gỡ khó khăn. Phát triển quan hệ hợp tác quốc tế với các tổ chức xúc tiến liên quan.

- Quyền hạn của Trung tâm

Để đảm bảo hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, Trung tâm được trao các quyền hạn cụ thể sau:

  • Được các cơ quan chức năng cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin về tình hình kinh tế, thương mại và đầu tư của tỉnh có liên quan trực tiếp đến công tác xúc tiến.
  • Được tiếp cận, tham khảo các dự án quy hoạch phát triển của tỉnh và phối hợp với các cơ quan chức năng để thuyết trình, trình bày các vấn đề về kinh tế, thương mại, du lịch và đầu tư.
  • Được Nhà nước đảm bảo đầy đủ các điều kiện cần thiết về tài chính, tài sản, phương tiện làm việc và nguồn nhân lực.

- Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế

Mô hình tổ chức của Trung tâm được thiết kế tinh gọn, linh hoạt để hoạt động hiệu quả:

  • Ban lãnh đạo: Gồm có Giám đốc và 03 Phó Giám đốc. Giám đốc do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm. Các Phó Giám đốc do Giám đốc Trung tâm thống nhất ý kiến với Giám đốc Sở Nội vụ trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm. Nhiệm vụ cụ thể của các Phó Giám đốc do Giám đốc Trung tâm phân công.
  • Các phòng ban chuyên môn: Được thành lập trên nguyên tắc tinh gọn, hiệu quả. Giám đốc Trung tâm có quyền quyết định thành lập, sáp nhập hoặc thay đổi các phòng ban chuyên môn để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo từng thời kỳ sau khi có sự thỏa thuận bằng văn bản với Giám đốc Sở Nội vụ.
  • Biên chế nhân sự: Trước mắt, Trung tâm được bố trí chỉ tiêu 23 biên chế. Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu công việc thực tế, Giám đốc Trung tâm phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ để tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét điều chỉnh tăng hoặc giảm biên chế phù hợp.

- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý

Quy định về trách nhiệm triển khai và điều khoản chuyển tiếp của Quyết định:

  • Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm chủ trì xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động cụ thể của Trung tâm để trình UBND tỉnh ký ban hành chính thức.
  • Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Thương mại, Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 05 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Điều khoản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn cho ba văn bản trước đây của UBND tỉnh Kiên Giang, bao gồm: Quyết định số 02/2002/QĐ-UB ngày 17/01/2002, Quyết định số 787/QĐ-UB ngày 05/05/2005 và Quyết định số 280/QĐ-UBND ngày 07/03/2006.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2295/QĐ-UBND

Rạch Giá, ngày 16 tháng 11 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ, THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH KIÊN GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2004/NQ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước giữa Chính phủ và chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước;

Xét Tờ trình số 575/TTr-SNV ngày 09 tháng 11 năm 2007 của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Kiên Giang, trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Xúc tiến Thương mại, Trung tâm Xúc tiến Du lịch và bổ sung nhiệm vụ xúc tiến đầu tư.

Tên giao dịch quốc tế: Kiengiang Investment, Trade and Tourism Promotion Center.

Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Kiên Giang là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản riêng để giao dịch.

Điều 2. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế như sau:

1. Chức năng:

Tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư thương mại, du lịch trong và ngoài nước nhằm giúp các doanh nghiệp tìm kiếm, mở rộng thị trường xuất khẩu, tiêu thụ sản phẩm; giới thiệu, xúc tiến các dự án đầu tư, cơ hội đầu tư; tổ chức quảng bá, xúc tiến du lịch. Nắm bắt và xử lý thông tin, dự báo thị trường trong và ngoài nước; tham mưu cho tỉnh tổ chức các đoàn ra, đoàn vào để kêu gọi đầu tư phát triển thương mại, du lịch, cơ sở hạ tầng, công nghiệp, dịch vụ; tổ chức hoặc hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia triển lãm và hội chợ đầu tư thương mại, du lịch, đầu tư, dịch vụ đào tạo... để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào tỉnh Kiên Giang.

2. Nhiệm vụ:

a. Phối hợp với các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các khu công nghiệp và các hội nghề nghiệp... đề xuất các chương trình, kế hoạch 5 năm và hàng năm về công tác xúc tiến của tỉnh. Đồng thời tổ chức thực hiện các chương trình kế hoạch đó khi được phê duyệt;

b. Tham mưu cho UBND tỉnh chính sách hỗ trợ khuyến khích xuất khẩu, phát triển dịch vụ du lịch, đầu tư nước ngoài vào tỉnh và đầu tư các doanh nghiệp trong tỉnh ra nước ngoài;

c. Thu thập thông tin và nghiên cứu thị trường trong nước và xuất khẩu, cơ hội đầu tư để tham mưu cho UBND tỉnh và tư vấn cho các doanh nghiệp;

d. Xây dựng website của tỉnh, xây dựng cơ sở dữ liệu về tiềm năng của tỉnh; thông tin về thương mại, du lịch và đầu tư theo quy hoạch phát triển qua mạng thông tin của tỉnh;

đ. Phát hành bản tin thương mại, du lịch và đầu tư, các ấn phẩm về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các khu vực kinh tế trọng điểm, các chính sách khuyến khích xuất khẩu, du lịch và đầu tư của tỉnh và quốc gia, thông tin thị trường, cơ hội kinh doanh, thông tin về du lịch và doanh nghiệp phù hợp với các quy định của pháp luật;

e. Tổ chức bồi dưỡng về nghiệp vụ hoặc giới thiệu các tổ chức cung cấp các dịch vụ về nghiên cứu thị trường, tiếp thị, ngoại thương, du lịch, đầu tư, ngoại ngữ; tư vấn hoặc giới thiệu tư vấn cho doanh nghiệp về giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán, bảo hiểm, thiết kế mẫu mã, kiểu dáng công nghiệp, bao bì đóng gói, v.v giúp doanh nghiệp nâng cao các năng lực về thương mại trong và ngoài nước;

g. Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp mở các văn phòng đại diện thương mại, du lịch và đầu tư ở trong nước và nước ngoài, các phòng trưng bày, cửa hàng bán sản phẩm;

h. Tổ chức hoặc hỗ trợ tổ chức các đoàn doanh nghiệp đi khảo sát thị trường, tham dự hội chợ, triển lãm, diễn đàn đầu tư trong nước và nước ngoài;

i. Đề xuất việc áp dụng các chính sách khuyến khích xuất khẩu, phát triển du lịch và đầu tư của tỉnh cho các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước;

k. Xây dựng phòng trưng bày giới thiệu sản phẩm xuất khẩu; tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các hội chợ và triển lãm hàng hóa xuất khẩu của tỉnh;

l. Cung cấp hoặc giới thiệu cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp nước ngoài và trong nước đến tỉnh tìm cơ hội và đối tác kinh doanh;

m. Thu thập ý kiến của cộng đồng doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, qua đó kiến nghị với UBND tỉnh các vấn đề liên quan đến chủ trương, chính sách nhằm cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư của tỉnh; tổ chức cho doanh nghiệp gặp gỡ lãnh đạo tỉnh và các sở, ngành tỉnh để giải quyết các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp;

n. Phát triển hợp tác quốc tế với các tổ chức xúc tiến thương mại và đầu tư trong nước và nước ngoài, nhằm đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, du lịch và đầu tư của tỉnh.

3. Quyền hạn:

a. Được cơ quan chức năng cung cấp tài liệu, thông tin về kinh tế, thương mại và đầu tư của tỉnh có liên quan trực tiếp đến thực hiện nhiệm vụ xúc tiến thương mại, du lịch và đầu tư;

b. Được tham khảo các dự án quy hoạch phát triển của tỉnh và tham gia cùng các cơ quan chức năng trình bày các vấn đề kinh tế, thương mại, du lịch và đầu tư của tỉnh;

c. Được đảm bảo các điều kiện về tài chính, tài sản, phương tiện làm việc và nhân sự để Trung tâm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy:

Lãnh đạo Trung tâm có Giám đốc và 03 Phó Giám đốc, nhiệm vụ của các Phó Giám đốc do Giám đốc phân công.

Việc bổ nhiệm Giám đốc do Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.

Việc bổ nhiệm các Phó Giám đốc, do Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch và trao đổi thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.

Trung tâm được thành lập các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ trên cơ sở tinh gọn, có hiệu quả. Việc thành lập, sáp nhập hoặc thay đổi các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo từng thời kỳ do Giám đốc Trung tâm quyết định, sau khi thỏa thuận với Giám đốc Sở Nội vụ.

5. Biên chế:

Biên chế của của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch trước mắt bố trí 23 biên chế.

Hàng năm theo nhu cầu công việc, Giám đốc Trung tâm trao đổi với Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh tăng hoặc giảm biên chế, đảm bảo cho tổ chức hoạt động có hiệu quả.

Điều 3. Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch có trách nhiệm xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm trình UBND tỉnh ký ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thương mại, Giám đốc Sở Du lịch, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số 02/2002/QĐ-UB ngày 17 tháng 01 năm 2002, Quyết định số 787/QĐ-UB ngày 05 tháng 5 năm 2005 và Quyết định số 280/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2006 của UBND tỉnh Kiên Giang.

Quyết định này có hiệu lực sau 05 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

CHỦ TỊCH




Bùi Ngọc Sương

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2295/QĐ-UBND năm 2007 về thành lập Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Kiên Giang

Số hiệu: 2295/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/11/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
Người ký: Bùi Ngọc Sương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/11/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2295/QĐ-UBND năm 2007 về thành lập...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký