Quyết định 2295/QĐ-UBND năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2030 là một văn bản pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên nước, duy trì đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái và phòng chống thiên tai, ngập lụt tại địa phương. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Phê duyệt danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp
- Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang chính thức phê duyệt và công bố danh mục gồm 19 hồ, ao, đầm không được phép san lấp trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2021-2030.
- Tổng diện tích của các hồ, ao, đầm được bảo vệ nghiêm ngặt này là 777,9 ha.
- Tổng sức chứa nước ước tính của hệ thống hồ, ao, đầm này đạt khoảng 5545,78 x 103 m3 nước, đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa nguồn nước và bảo vệ môi trường sinh thái khu vực.
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì công bố, niêm yết công khai danh mục các hồ, ao, đầm không được san lấp trên các phương tiện thông tin đại chúng; đồng thời thông báo cụ thể đến các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan.
- Hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị và địa phương thực hiện nghiêm túc công tác quản lý hồ, ao, đầm theo đúng quy định pháp luật.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện danh mục thuộc trách nhiệm quản lý; tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về công tác quản lý hồ, ao, đầm không được san lấp gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh danh mục cho phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng giai đoạn.
- Xây dựng các quy định cụ thể về quản lý, khai thác và sử dụng đối với các hồ, ao, đầm có giá trị cao về đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường.
- Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Xây dựng và ban hành các quy định quản lý đối với các hồ, ao, đầm không được san lấp có chức năng phục vụ cấp nước sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản, cấp nước sản xuất nông nghiệp và phòng cháy chữa cháy.
- Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các dự án san lấp một phần diện tích hồ, ao, đầm nằm trong hành lang bảo vệ đê, kè nhằm phục vụ yêu cầu phòng chống lụt bão, thiên tai và bảo vệ an toàn công trình đê điều.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố
- Tổ chức công bố, niêm yết danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp tại địa phương trên các phương tiện thông tin đại chúng; thông báo rộng rãi đến Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị liên quan và người dân được biết.
- Chủ trì xây dựng phương án, thực hiện cắm mốc giới và tổ chức bảo vệ, quản lý các hồ, ao, đầm trên địa bàn theo quy định.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm hành lang bảo vệ hoặc tự ý san lấp hồ, ao, đầm.
- Thực hiện báo cáo định kỳ về tình hình quản lý, khai thác, sử dụng hồ, ao, đầm gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 6 và ngày 30 tháng 11 hằng năm, hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
- Đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm cho phù hợp với mục đích phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng
- Sử dụng hồ, ao, đầm đúng mục đích đã được quy định, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn nước, không được tự ý san lấp.
- Các hồ, ao, đầm trong danh mục được ưu tiên xem xét đầu tư xây dựng kè bờ bảo vệ tại các khu vực có nguy cơ sạt lở, dễ bị lấn chiếm; thực hiện nạo vét đáy hồ, vệ sinh lòng hồ và bờ hồ định kỳ.
- Kiểm soát chặt chẽ, ngăn chặn các hành vi lấn chiếm, xây dựng công trình trái phép trong phạm vi bảo vệ hồ, ao, đầm; nghiêm cấm xả nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, kinh doanh dịch vụ chưa qua xử lý đạt chuẩn vào hồ.
- Mọi hoạt động khai thác, sử dụng hồ, ao, đầm vào các mục đích khác như vui chơi giải trí, du lịch, nuôi trồng thủy sản phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan thông tấn báo chí địa phương (Báo An Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình An Giang); cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2295/QĐ-UBND | An Giang, ngày 07 tháng 10 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước;
Căn cứ Quyết định số 2567/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh An Giang phê duyệt về việc phê duyệt quy hoạch tài nguyên nước tỉnh An Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 405/TTr-STNTM ngày 04 tháng 10 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt và công bố Danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh An Giang, gồm:
- Tổng số hồ, ao, đầm không được san lấp: 19 với tổng diện tích là 777,9 ha; có sức chứa khoảng 5545,78 x 103 m3 nước.
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo)
Điều 2. Trách nhiệm các Sở, ban ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Công bố, niêm yết danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo cho huyện, thị xã, thành phố, đơn vị liên quan về danh mục các hồ, ao, đầm của địa phương không được san lấp.
- Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị trên địa bàn thực hiện, quản lý hồ, ao, đầm không được san lấp theo quy định.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp thuộc trách nhiệm của địa phương. Thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm những sai phạm theo quy định của pháp luật.
- Định kỳ báo cáo công tác quản lý hồ, ao, đầm không được san lấp về Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp cho phù hợp quy hoạch phát triển kinh tế theo từng giai đoạn.
- Xây dựng quy định quản lý, khai thác, sử dụng đối với các hồ, ao, đầm có giá trị về đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Xây dựng các quy định về quản lý hồ, ao, đầm không được san lấp có mục đích sử dụng để cấp nước sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản, cấp nước sản xuất nông nghiệp và phòng cháy chữa cháy.
- Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Dự án san lấp hồ, ao, đầm bảo vệ đê, kè thuộc danh mục hồ, ao, đầm được san lấp một phần diện tích nằm trong hành lang bảo vệ đê, kè nằm trong hành lang bảo vệ đê, kè do yêu cầu phòng chống lụt bão, thiên tai.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
- Công bố, niêm yết danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo cho xã, phường, thị trấn, đơn vị liên quan và người dân về danh mục các hồ, ao, đầm của địa phương không được san lấp.
- Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm xây dựng phương án, cắm mốc và tổ chức bảo vệ, quản lý theo quy định.
- Phối hợp với sở Tài nguyên và Môi trường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Báo cáo định kỳ vào ngày 15 tháng 6 và ngày 30 tháng 11 hằng năm và đột xuất theo yêu cầu về tình hình quản lý, khai thác, sử dụng hồ, ao, đầm không được san lấp đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp; đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp cho phù hợp với mục đích phát triển kinh tế của địa phương.
4. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc quản lý hồ, ao, đầm
- Sử dụng hồ, ao, đầm đúng mục đích và tuân thủ các quy định về quản lý, bảo vệ hồ, ao, đầm không được san lấp.
- Hồ, ao, đầm trong danh mục không được san lấp được ưu tiên xem xét, xây dựng kè bờ bảo vệ các khu vực dễ bị san lấp, sạt lở; định kỳ nạo vét đáy hồ, vệ sinh lòng hồ và bờ hồ.
- Kiểm soát chặt chẽ các hành vi lấn chiếm hồ, ao, đầm, xây dựng công trình trái phép, xả nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, kinh doanh dịch vụ.
- Việc khai thác, sử dụng hồ, ao, đầm trong danh mục không được san lấp vào các mục đích (vui chơi giải trí, nuôi trồng thủy sản, du lịch...) phải được cấp có thẩm quyền cho phép.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Báo An Giang; Đài Phát thanh và Truyền hình An Giang; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng hồ, ao, đầm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC HỒ, AO, ĐẦM KHÔNG ĐƯỢC SAN LẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG, GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
(Đính kèm Quyết định số 2295/QĐ-UBND ngày 07/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
| STT | TÊN HỒ, AO, ĐẦM | ĐỊA CHỈ | DIỆN TÍCH (ha) | DUNG TÍCH (103m3) | MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG | ĐƠN VỊ QUẢN LÝ |
| (1) | (2) | (3) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| I | AN PHÚ |
| 500 | 250 |
|
|
| 1 | Búng Bình Thiên | xã Nhơn Hội, Quốc Thái và Khánh Bình | 500 | 250 | Khu đất ngập nước bảo tồn đa dạng sinh học; DL | UBND xã Nhơn Hội, Quốc Thái và Khánh Bình |
| II | TRI TÔN |
| 162,94 | 2.238,47 |
|
|
| 1 | Hồ Ô Tà Sóc | ấp Ô Tà Sóc -Lương Phi | 39,1 | 620 | SXNN; DL; SH; PCCC | Cty TNHH MTV Khai thác thủy lợi |
| 2 | Hồ chứa nước Tức Dụp | ấp Ninh Hòa, An Tức | 1 | 400 | DL | Cty CP Du lịch An Giang |
| 3 | Hồ Ô Thum | ấp Phước An - Ô Lâm | 32,05 | 270 | SXNN; DL; Điều hòa khí hậu | Trạm thủy lợi khu vực Tri Tôn-Tịnh Biên |
| 4 | Hồ Soài Chek | ấp Tô Hạ, Núi Tô | 50 | 100 | SXNN; DL; Điều hòa khí hậu | UBND huyện |
| 5 | Hồ Soài So | ấp Tô Trung, Núi Tô | 8,9 | 270 | SXNN; DL; SH; PCCC | Cty TNHH MTV Khai thác thủy lợi |
| 6 | Hồ Tà Pạ | ấp Tô Hạ - Núi Tô | 1 | 100 | DL | UBND huyện |
| 7 | Hồ Tu Lơ | Cô Tô | 9,2 |
| SXNN | UBND huyện |
| III | TỊNH BIÊN |
| 98,61 | 1.255,78 |
|
|
| 1 | Hồ Thủy Liêm 1 | ấp Thiên Tuế, xã An Hảo | 10,02 | 270 | SXNN, DL, PCCC | Cty TNHH MTV Khai thác thủy lợi |
| 2 | Hồ ÔTuksa | ấp Ba Xoài, xã An Cư | 42,72 | 600 | SXNN; DL, PCCC, SH | Cty TNHH MTV Khai thác thủy lợi |
| 3 | Hồ Thanh Long | ấp Rau Tần, xã An Hảo | 11,87 | 255,78 | SXNN, DL, PCCC | Cty TNHH MTV Khai thác thủy lợi |
| 4 | Hồ Nhà Bàng | khóm Hòa Thuận, TT Nhà Bàng | 12 | 50 | SXNN; SH | XN điện nước Tịnh Biên |
| 5 | Hồ Bích Thủy | ấp Mỹ Á, xã Núi Voi | 21 | 60 | SH | Sư đoàn 330, Xí nghiệp điện nước Tịnh Biên |
| 6 | Hồ Cây Đuốc | Ấp Ba Xoài, xã An Cư | 1 | 20 | SXNN, PCCC | UBND huyện Tịnh Biên |
| IV | THOẠI SƠN |
| 14,62 | 1.920 |
|
|
| 1 | Hồ Ông Thoại (Lòng hồ số 1) | Ấp Đông Sơn 2, TT Núi Sập | 4,47 | 1.200 | DL | Phòng NN&PTNT huyện |
| 2 | Hồ Ông Thoại (Lòng hồ số 2 | Ấp Đông Sơn 2, TT Núi Sập | 5,09 | 240 | DL | Phòng NN&PTNT huyện |
| 3 | Hồ Ông Thoại (Long hồ số 3) | Ấp Đông Sơn 1, TT Núi Sập | 3,29 | 420 | DL | Phòng NN&PTNT huyện |
| 4 | Hồ Nước Tân Đông | Ấp Tân Đông, thị trấn ÓC Eo | 1,77 | 60 | PCCC, DL | Phòng NN&PTNT huyện |
| V | LONG XUYÊN |
| 1,73 | 260 |
|
|
| 1 | Hồ Nguyễn Du | Khóm Nguyễn Du | 1,73 | 260 | Tạo cảnh quan đô thị | UBND TPLX |
| VI | CHÂU ĐỐC | Không có hồ, ao, đầm không được san lấp |
|
|
| |
| VII | CHỢ MỚI | Không có hồ, ao, đầm không được san lấp |
|
|
| |
| VIII | CHÂU THÀNH | Không có hồ, ao, đầm không được san lấp |
|
|
| |
| IX | CHÂU PHÚ | Không có hồ, ao, đầm không được san lấp |
|
|
| |
| X | TÂN CHÂU | Không có hồ, ao, đầm không được san lấp |
|
|
| |
| XI | PHÚ TÂN | Không có hồ, ao, đầm không được san lấp |
|
|
| |
| XII | TỔNG: có 19 số hồ, ao, đầm không được san lấp | 777,9 | 5545,78 |
| ||
Ghi chú:
DL: Du lịch
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
SH: Sinh hoạt
SXNN: Sản xuất nông nghiệp
- 1 Luật tài nguyên nước 2012
- 2 Nghị định 201/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên nước
- 3 Nghị định 43/2015/NĐ-CP Quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Quyết định 2567/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh An Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 1421/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt và công bố danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 2 Quyết định 605/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 3 Quyết định 1954/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Danh mục hồ, ao không được san lấp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4 Quyết định 1797/QĐ-UBND năm 2021 về Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 5 Quyết định 3683/QĐ-UBND năm 2021 Danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6 Quyết định 2709/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7 Quyết định 2530/QĐ-UBND năm 2021 về Danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 8 Quyết định 4001/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1 Luật tài nguyên nước 2012
- 2 Nghị định 201/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên nước
- 3 Nghị định 43/2015/NĐ-CP Quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Quyết định 2567/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh An Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Quyết định 1421/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt và công bố danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 8 Quyết định 605/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 9 Quyết định 1954/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Danh mục hồ, ao không được san lấp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 10 Quyết định 1797/QĐ-UBND năm 2021 về Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 11 Quyết định 3683/QĐ-UBND năm 2021 Danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 12 Quyết định 2709/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 13 Quyết định 2530/QĐ-UBND năm 2021 về Danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 14 Quyết định 4001/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng