Quyết định số 23/2001/QĐ-UB được ban hành bởi Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhằm mục đích giao chỉ tiêu thu thủy lợi phí năm 2001 cho các địa phương, đơn vị được hưởng lợi từ nguồn nước của các hệ thống thủy lợi trên địa bàn thành phố.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các địa phương, đơn vị trực tiếp hưởng lợi từ nguồn nước của Hệ thống thủy lợi kênh Đông Củ Chi và Hệ thống thủy lợi Hóc Môn - Bắc Bình Chánh. Các đối tượng chịu trách nhiệm triển khai bao gồm Ủy ban nhân dân các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố, Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn, cùng các Sở, ngành liên quan tại thành phố Hồ Chí Minh.
Nội dung cốt lõi của Quyết định số 23/2001/QĐ-UB
1. Giao chỉ tiêu thu thủy lợi phí năm 2001
- Chính thức giao chỉ tiêu thu thủy lợi phí cụ thể cho từng địa phương và đơn vị được hưởng lợi trực tiếp từ nguồn nước của hai hệ thống thủy lợi lớn là kênh Đông Củ Chi và Hóc Môn - Bắc Bình Chánh theo danh sách đính kèm văn bản.
2. Trách nhiệm của các địa phương và đơn vị sử dụng nước
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố và Tổng Giám đốc Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn có trách nhiệm tiếp nhận chỉ tiêu và tiến hành phân bổ chi tiết cho các đơn vị trực thuộc.
- Việc phân bổ phải đảm bảo đúng theo chỉ tiêu được giao tại quyết định này. Thủ trưởng các đơn vị phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Ủy ban nhân dân thành phố nếu để xảy ra tình trạng trì trệ hoặc thiếu trách nhiệm trong việc thực hiện chỉ tiêu thu thủy lợi phí.
3. Trách nhiệm của các Sở, ngành chuyên môn
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố: Có trách nhiệm chỉ đạo Công ty Quản lý khai thác dịch vụ thủy lợi tiến hành ký kết hợp đồng thu thủy lợi phí với các địa phương và đơn vị sử dụng nước theo đúng kế hoạch đã được giao.
- Sở Tài chánh - Vật giá thành phố: Chịu trách nhiệm hướng dẫn các ngành, địa phương, đơn vị liên quan thực hiện việc thu, nộp và sử dụng thủy lợi phí; đồng thời tiến hành kiểm tra, quản lý chặt chẽ các hoạt động này theo đúng quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.
4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch - Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá, Cục trưởng Cục Thuế thành phố.
- Ủy ban nhân dân các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Chỉ huy trưởng Lực lượng thanh niên xung phong thành phố, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn và thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này kể từ ngày ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2001/QĐ-UB | TP.Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 03 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ GIAO CHỈ TIÊU THU THỦY LỢI PHÍ NĂM 2001.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày 31 tháng 8 năm 1994;
Căn cứ Nghị định số 98/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định việc thi hành Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 112/HĐBT ngày 25 tháng 8 năm 1994 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về công tác thu thủy lợi phí;
Căn cứ Quyết định số 3522/QĐ-UB-KT ngày 30 tháng 7 năm 1996 của Ủy ban nhân dân thành phố về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố;
Xét Tờ trình số 197/TTr-SNN-QLN ngày 12 tháng 3 năm 2001 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố về đề nghị giao chỉ tiêu thu thủy lợi phí năm 2001;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay giao chỉ tiêu thu thủy lợi phí năm 2001 cho các địa phương, đơn vị hưởng lợi từ nguồn nước của Hệ thống thủy lợi kênh Đông Củ Chi và Hóc Môn - Bắc Bình Chánh (danh sách đính kèm).
Điều 2.
2.1. Sau khi nhận được chỉ tiêu thu thủy lợi phí năm 2001, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn, huyện Bình Chánh, Chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố và Tổng Giám đốc Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn tiến hành phân bổ chỉ tiêu cho các đơn vị trực thuộc theo đúng chỉ tiêu được giao của quyết định này; những trì trệ hoặc thiếu trách nhiệm trong việc thực hiện chỉ tiêu thu thủy lợi phí được giao, Thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố.
2.2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố chỉ đạo Công ty Quản lý khai thác dịch vụ thủy lợi, ký hợp đồng thu thủy lợi phí theo kế hoạch được giao với các địa phương, đơn vị sử dụng nước.
2.3. Giao Sở Tài chánh - Vật giá thành phố hướng dẫn các ngành, địa phương, đơn vị và kiểm tra, quản lý thu, nộp, sử dụng thủy lợi phí theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch - Đầu tư thành phố, Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn, huyện Bình Chánh, Chỉ huy trưởng Lực lượng thanh niên xung phong thành phố, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
| Nơi nhận : | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ |
CHỈ TIÊU
GIAO THU THỦY LỢI PHÍ NĂM 2001
(Ban hành kèm theo Quyết định số /20001/QĐ-UB ngày /3/2001 của Ủy ban nhân dân thành phố).
| S TT |
Danh mục | Chỉ tiêu (triệu đồng) | Diện tích sản xuất (ha) | Ghi chú |
| 1 | Hệ thống kênh Đông Củ Chi Huyện Củ Chi |
1.137 |
10.300 |
Tưới 6.900 ha Đông Xuân Tưới 3.400 ha Hè Thu |
| 2 | Hệ thống Hóc Môn - Bắc Bình Chánh - Huyện Hóc Môn
- Huyện Bình Chánh
- Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn (Nông trường Quốc doanh Phạm Văn Hai) - Trung tâm Giáo dục dạy nghề Nhị Xuân |
16,2
14,4
108
3,6
|
180
160
1.200
40
|
2 xã Tân Thới Nhì, xã Xuân Thới Sơn thu khoảng 60% diện tích, tưới tạo nguồn sản xuất Khoảng 60% diện tích tưới tạo nguồn Khoảng 60% diện tích tưới tạo nguồn
Khoảng 60% diện tích tưới tạo nguồn |
|
| Tổng cộng | 1.279,2 | 11.880 |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
- 1 Quyết định 05/2006/QĐ-UBND-CT về việc giao chỉ tiêu thu thủy lợi phí hàng năm cho các quận, huyện, nông trường quốc doanh thuộc thành phố Cần Thơ do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 49/2009/QĐ-UBND công bố văn bản hết hiệu lực thi hành do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Quyết định 01/2005/QĐ-UB quy định thu và sử dụng thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành
- 4 Quyết định 32/2001/QĐ-UB giao chỉ tiêu thu thủy lợi phí hàng năm tỉnh Cần Thơ thực hiện từ năm 2001 đến năm 2005
- 1 Quyết định 05/2006/QĐ-UBND-CT về việc giao chỉ tiêu thu thủy lợi phí hàng năm cho các quận, huyện, nông trường quốc doanh thuộc thành phố Cần Thơ do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 3 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 1994
- 4 Nghị định 98-CP năm 1995 Thi hành Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- 5 Quyết định 01/2005/QĐ-UB quy định thu và sử dụng thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành
- 6 Quyết định 32/2001/QĐ-UB giao chỉ tiêu thu thủy lợi phí hàng năm tỉnh Cần Thơ thực hiện từ năm 2001 đến năm 2005