Tóm tắt Quyết định 23/2006/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ sinh hoạt phí cho Chủ tịch Công đoàn cơ sở cấp xã tại tỉnh Trà Vinh
Quyết định 23/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành quy định về chế độ hỗ trợ sinh hoạt phí đối với chức danh Chủ tịch Công đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Chi tiết các nội dung cốt lõi của Quyết định bao gồm:
1. Mức hỗ trợ sinh hoạt phí và đối tượng áp dụng
- Đối tượng hưởng hỗ trợ: Cán bộ giữ chức danh Chủ tịch Công đoàn cơ sở tại các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Trà Vinh.
- Mức hỗ trợ: Mức sinh hoạt phí hỗ trợ là 50.000 đồng/người/tháng.
2. Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện
- Nguồn kinh phí chi trả sinh hoạt phí được sử dụng trực tiếp từ nguồn ngân sách của xã, phường, thị trấn.
- Ngân sách cấp tỉnh có trách nhiệm cân đối và bố trí bổ sung kinh phí cho ngân sách cấp xã, phường, thị trấn trong dự toán hàng năm.
3. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Nhiệm vụ của Sở Tài chính: Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì tổ chức triển khai, đồng thời tiến hành kiểm tra việc thực hiện chế độ hỗ trợ này trên địa bàn.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Trà Vinh, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực áp dụng: Quyết định 23/2006/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2006.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2006/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 24 tháng 5 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC HỖ TRỢ SINH HOẠT PHÍ CHO CHỨC DANH CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 49/2006/NQ-HĐND ngày 10/5/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khoá VII - kỳ họp thứ 8 phê chuẩn việc hỗ trợ sinh hoạt phí cho chức danh Chủ tịch Công đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn;
Theo đề nghị của Chủ tịch Liên đoàn lao động tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hỗ trợ sinh hoạt phí cho chức danh Chủ tịch Công đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn tỉnh Trà Vinh với mức 50.000 đồng/người/tháng.
Nguồn hỗ trợ sử dụng trong ngân sách xã, phường, thị trấn (ngân sách tỉnh cân đối cho ngân sách xã, phường, thị trấn hàng năm).
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính triển khai và kiểm tra việc thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã căn cứ Quyết định này thi hành.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/6/2006./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Nghị quyết 49/2006/NQ-HĐND phê chuẩn việc hỗ trợ sinh hoạt phí cho chức danh Chủ tịch Công đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn tỉnh Trà Vinh
- 1 Nghị quyết 28/2011/NQ-HĐND điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí quy định tại Nghị quyết 108/2008/NQ-HĐND hỗ trợ sinh hoạt phí đối với cán bộ là Ủy viên Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Ủy viên Ban thường vụ các đoàn thể cấp xã: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên và Trưởng ban công tác Mặt trận, Bí thư chi đoàn, Chi hội trưởng: Chi hội Phụ nữ, Chi hội Cựu chiến binh, Chi hội Nông dân ở thôn (xóm), tổ dân phố do Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVII, kỳ họp thứ 3 ban hành
- 2 Nghị quyết 293/2011/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ sinh hoạt phí, đối với trưởng ban công tác Mặt trận, Phó Bí thư Chi bộ, trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội và kinh phí hoạt động cho mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội ở thôn, khu phố do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 3 Quyết định 02/2012/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ sinh hoạt phí đối với Trưởng ban công tác Mặt trận, Phó Bí thư chi bộ, Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội và kinh phí hoạt động cho Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội ở thôn, khu phố do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 1 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Nghị quyết 28/2011/NQ-HĐND điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí quy định tại Nghị quyết 108/2008/NQ-HĐND hỗ trợ sinh hoạt phí đối với cán bộ là Ủy viên Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Ủy viên Ban thường vụ các đoàn thể cấp xã: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên và Trưởng ban công tác Mặt trận, Bí thư chi đoàn, Chi hội trưởng: Chi hội Phụ nữ, Chi hội Cựu chiến binh, Chi hội Nông dân ở thôn (xóm), tổ dân phố do Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVII, kỳ họp thứ 3 ban hành
- 5 Nghị quyết 293/2011/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ sinh hoạt phí, đối với trưởng ban công tác Mặt trận, Phó Bí thư Chi bộ, trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội và kinh phí hoạt động cho mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội ở thôn, khu phố do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 6 Quyết định 02/2012/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ sinh hoạt phí đối với Trưởng ban công tác Mặt trận, Phó Bí thư chi bộ, Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội và kinh phí hoạt động cho Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội ở thôn, khu phố do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 7 Nghị quyết 49/2006/NQ-HĐND phê chuẩn việc hỗ trợ sinh hoạt phí cho chức danh Chủ tịch Công đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn tỉnh Trà Vinh