Tóm tắt Quyết định 23/2008/QĐ-UBND sửa đổi quy định về lệ phí hộ tịch tại tỉnh Lào Cai
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng của Quyết định 49/2007/QĐ-UBND ngày 08/8/2007 về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Văn bản này tập trung vào việc điều chỉnh đối tượng nộp lệ phí, bổ sung các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch nhằm hỗ trợ người dân, đặc biệt là đồng bào ở các vùng khó khăn.
1. Điều chỉnh đối tượng nộp lệ phí hộ tịch
Quyết định thực hiện sửa đổi khoản 2 Điều 1 của Quyết định 49/2007/QĐ-UBND. Theo quy định mới, đối tượng nộp lệ phí hộ tịch được xác định cụ thể là: Các cá nhân có nhu cầu đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Sửa đổi quy định về cấp bản sao giấy tờ hộ tịch
Sửa đổi nội dung tại tiết 6 điểm c khoản 4 Điều 1 của Quyết định cũ thành: "Cấp bản sao, giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc". Quy định này làm rõ phạm vi thu lệ phí đối với hoạt động cấp bản sao và các giấy tờ liên quan trực tiếp từ sổ đăng ký hộ tịch gốc.
3. Các chính sách miễn lệ phí hộ tịch mới được bổ sung
Đây là nội dung cốt lõi của Quyết định 23/2008/QĐ-UBND, bổ sung nhiều trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch nhằm bảo đảm an sinh xã hội và đơn giản hóa thủ tục cho người dân:
- Miễn lệ phí theo địa bàn khó khăn: Thực hiện miễn lệ phí hộ tịch khi đăng ký kết hôn và đăng ký nuôi con nuôi cho người dân cư trú tại các xã thuộc khu vực II và khu vực III theo các quy định phân loại hiện hành của Ủy ban Dân tộc.
- Miễn lệ phí đối với các thủ tục hộ tịch cơ bản:
- Đăng ký khai sinh: Bao gồm các trường hợp đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai sinh quá hạn và đăng ký lại việc sinh.
- Đăng ký kết hôn: Bao gồm đăng ký kết hôn thông thường và đăng ký lại việc kết hôn.
- Đăng ký khai tử: Bao gồm đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn và đăng ký lại việc khai tử.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch: Miễn lệ phí đối với việc đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi; bổ sung và điều chỉnh các thông tin hộ tịch.
4. Các trường hợp vẫn phải nộp lệ phí hộ tịch
Quyết định nêu rõ, đối với các việc đăng ký khai sinh, kết hôn, khai tử có yếu tố nước ngoài và các việc đăng ký hộ tịch khác không thuộc diện miễn nêu trên thì vẫn tiếp tục thực hiện thu lệ phí theo đúng các quy định hiện hành.
5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Bãi bỏ quy định cũ: Quyết định này chính thức bãi bỏ khoản 2, tiết 6 điểm c khoản 4 và điểm d khoản 4 Điều 1 của Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND ngày 08/8/2007.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lào Cai và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2008/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 25 tháng 06 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH 49/2007/QĐ-UBND NGÀY 08/08/2007 CỦA UBND TỈNH LÀO CAI VỀ VIỆC BAN HÀNH LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về việc đăng ký hộ tịch;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Ủy ban dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, tại Tờ trình số 36/TTr-STC ngày 26/03/2008,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định 49/2007/QĐ-UBND ngày 08/8/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Sửa đổi khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Đối tượng nộp: Các cá nhân có nhu cầu đăng ký hộ tịch.”.
2. Sửa đổi tiết 6 điểm c khoản 4 Điều 1 như sau:
“6. Cấp bản sao, giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 Điều 1:
a. Miễn lệ phí hộ tịch khi đăng ký kết hôn và đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các xã khu vực II, III theo các quy định hiện hành của Ủy ban dân tộc.
b. Miễn lệ phí hộ tịch khi thực hiện các công việc về hộ tịch sau:
- Đăng ký khai sinh bao gồm: Đăng ký khai sinh đúng hạn; đăng ký khai sinh quá hạn; đăng ký lại việc sinh.
- Đăng ký kết hôn bao gồm: Đăng ký kết hôn và đăng ký lại việc kết hôn.
- Đăng ký khai tử bao gồm: Đăng ký khai tử đúng hạn; đăng ký khai tử quá hạn; đăng ký lại việc khai tử.
- Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch.
c. Đối với việc đăng ký khai sinh, kết hôn, khai tử có yếu tố nước ngoài và các việc đăng ký hộ tịch khác vẫn thực hiện thu lệ phí theo quy định hiện hành.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ khoản 2; tiết 6 điểm c khoản 4 và điểm d khoản 4 Điều 1 Quyết định 49/2007/QĐ-UBND ngày 08/8/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về việc đăng ký và quản lý hộ tịch
- 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Quyết định 05/2007/QĐ-UBDT về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc ban hành
- 8 Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về việc đăng ký và quản lý hộ tịch
- 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Quyết định 05/2007/QĐ-UBDT về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc ban hành
- 8 Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành